Những từ có nghĩa giống nhau trong tiếng Nhật

Những từ trong ngoặc của mỗi câu là những từ có nghĩa và cách dùng tương tự như nhau, trong đó từ được in đậm là từ vựng thuộc trình độ N1.

04_kids_business

①. 副詞的表現: Những từ có chức năng như phó từ/ trạng từ 1. 勉強を(おろそかにして・いい加減にして・怠(なま)けて)いたので、留年(りゅうねん)してしまった。 → Vì sao nhãng việc học hành nên tôi đã bị lưu ban. おろそか:sao nhãng いい加減(いいかげん): qua loa, đại khái 2. 相手が怒らないように(やんわり・遠回しに・それとなく・関節的に)注意した。 → Để tránh làm cho người đối diện tức giận nên tôi đã lưu ý một cách nhẹ nhàng/gián tiếp. やんわり: nhẹ nhàng 遠回しに(とおまわしに): xa xôi, gián tiếp 3. 彼は「興味がない」と(そっけなく・無愛想に・ぶっきらぼうに・冷たく)言った。 → Anh ta đã nói “Tôi không có hứng thú” một cách lạnh lùng. そっけなく: lạnh lùng 無愛想(ぶあいそうに): không hoà nhã, khó gần ぶっきらぼう: cộc lốc, cụt lủn 4. 反対されるとか思ったが、(すんなり・あっさり・問題なく)OKが出た。 → Cứ tưởng sẽ bị phản đối nhưng lại được chấp thuận một cách dễ dàng. すんなり: dễ dàng あっさり: đơn giản 5. 計画が(円滑に・スムーズに・順調に)進んでいる。 → Kế hoạch đang phát triển thuận lợi. 円滑(えんかつ): trôi chảy, trơn tru, thuận lợi 6. 十年も前の出来事だが、(鮮やかに・鮮明に・はっきりと)記憶に残っている。 → Sự việc xảy ra đã 10 năm rồi nhưng vẫn còn lưu lại rõ ràng trong ký ức. 鮮やか(あざやか): nổi bật, chói lọi 鮮明(せんめい): rõ ràng 7. 興味を引くため、事件を(誇張して・大げさに・オーバーに)報道することがある。 → Để thu hút sự chú ý thì cũng có lúc phải nói quá lên (báo cáo theo cách thổi phồng/phóng đại sự việc). 誇張(こちょう)する: phóng đại, thổi phồng 8. いつも文句を言う上司を(うっとうしく・煙たく・煩わしく・うるさく)思う。 → Tôi nghĩ rằng cái ông sếp lúc nào cũng kêu ca phàn nàn thật là phiền phức. うっとうしい: u ám, xúi quẩy 煙たい(けむたい): ngột ngạt, không thoải mái 煩わしい(わずらわしい): phiền phức, ngán ngẩm 9. どうしたのだろう。みんな、(いやに・変に・妙(みょう)に)親切だ。 → Có chuyện gì vậy? Sao mọi người lại tốt bụng một cách kì lạ thế. 10. 荷物が重いので(代わる代わる・交互に・交代で)持つことにした。 → Hành lý nặng nên chúng tôi quyết định là sẽ thay phiên nhau mang. 代わる代わる(かわるがわる)/ 交互(こうご): thay phiên, thay thế nhau 11. 突然人が飛び出してきたので、(とっさに・反射的に・思わず)ハンドルを切った。 → Đột nhiên có người lao ra nên tôi phải bẻ lái ngay lập tức. とっさに: ngay lập tức 反射的(はんしゃてき): theo phản xạ 12. 同級生と電話していたら、(不意に・突如・突然・急に)故郷に帰りたくなった。 → Nói chuyện điện thoại với bạn cùng khoá xong thì đột nhiên muốn quay về quê nhà. 不意(ふい): tự nhiên, đột nhiên, không ngờ tới 突如(とつじょ): đột ngột, không ngờ tới 13. 上司はどんなことがあっても(終始・常に・いつも)冷静だった。 → Sếp tôi dù cho chuyện gì xảy ra đi nữa thì lúc nào cũng bình tĩnh. 終始(しゅうし): từ đầu đến cuối, lúc nào cũng 14. 書類が必要なのは(あらかじめ・事前に・前もって・以前から)わかっていたはずだ。 → Việc các tài liệu là quan trọng thì nhất định là phải biết từ trước rồi. 15. 必死(ひっし)に走って、(辛うじて・ぎりぎり・どうにか・何とか)約束の時間に間にあった。 → Chạy như điên nên vừa kịp thời gian đã hẹn. 辛うじて(かろうじて)=ぎりぎり: vừa kịp, sát nút, suýt どうにか: bằng cách nào đó 16. この十年でコミュニケーションの手段が(著しく・非常に・大きく)変化した。 → Trong 10 năm gần đây các phương tiện giao tiếp đã thay đổi đáng kể. 著しい(いちじるしい): đáng kể 17. 環境問題は(極めて・非常に・大変・とても)重要な問題だ。 → Các vấn đề về môi trường là những vấn đề cực kỳ quan trọng. 極めて(きわめて): rất, cực kỳ 18. 受験した大学は、(ことごとく・すべて・残らず・全部)落ちてしまった。 → Tôi đã bị trượt tất cả các trường đại học đã dự thi. ことごとく: tất cả 19. データ入力の仕事を(丸ごと・そっくり・すべて・全部)関連会社(かんれんがいしゃ)に委託した。 → Chúng tôi đã uỷ thác toàn bộ công việc nhập dữ liệu cho công ty liên đới. 丸ごと(まるごと): toàn bộ そっくり: toàn bộ, trọn vẹn 20. (もっぱら・主に・ほとんど・だいたい)彼が話していて、私は聞いていた。 → Hầu hết là anh ấy nói còn tôi chỉ nghe. もっぱら: hầu hết, chủ yếu 21. これからの計画を(大まかに・大ざっぱに・簡単に)説明する。 → Bây giờ tôi sẽ giải thích qua về kế hoạch. 大まか(おおまか)= 大ざっぱ(おおざっぱ): qua loa, đại khái, chung chung 22. 面倒な手続きは(一切・まったく・全然)必要ない。 → Những thủ tục phiền phức hoàn toàn không cần thiết. 一切〜ない(いっさい〜ない): hoàn toàn không 23. 彼女は私の話を(まるっきり・まったく・全然)信じていないようだった。 → Cô ta có vẻ hoàn toàn không tin câu chuyện của tôi. まるっきり: hoàn toàn 24. 昨日から(ろくに・満足に・十分に・ほとんど)食べていないので、空腹(くうふく)だ。 → Từ hôm qua hầu như không ăn nên bụng rỗng không. ろくに〜ない: (làm gì đó) không đủ 25. いつもは機嫌が悪いのに、今日は(いやに・やけに・非常に・ひどく)機嫌がいい。 → Lúc nào tâm trạng cũng tồi tệ nhưng hôm nay thì tâm trạng lại cực kỳ tốt. いやに=やけに: cực kỳ, tồi tệ, khủng khiếp 26. 自分の都合が悪いことを(あえて・強いて・わざわざ・無理に)言う必要はない。 → Không nhất thiết phải cố nói ra những khuyết điểm của bản thân. あえて: dám, mất công 強いて(しいて): bắt buộc, buộc phải ② 形容詞的な表現: Những từ/cụm từ chức năng như tính từ 1. 叔母(おば)はいつも(エレガンズな・品がいい・上品な)服装をしている。 → Cô tôi lúc nào cũng ăn mặc thanh lịch. 2. どんな状況でも生きていける(たくましい・タフな・強い)人になってほしい。 → Tôi muốn cậu trở thành người mạnh mẽ, trong hoàn cảnh nào cũng có thể sống được. 3. (見所がある・有望な・将来性がある・期待できる)人材の獲得(かくとく)が会社の将来にかかわる。 → Việc thu nhận được những nhân tài có triển vọng liên quan đến tương lai của công ty. 4. (見苦しい・みっともない・恥ずかしい)ところをお見せして、申し訳ありません。 → Rất xin lỗi vì đã để cho quý vị thấy những điểm khó coi. 5. 何をするにも(いい加減な・ルーズな・だらしない)人には、重要な仕事を頼めない。 → Những người mà làm gì cũng qua quýt, cẩu thả thì không thể nhờ vả những việc quan trọng được. 6. お客様に対して(ぞんざいな・無礼な・失礼な)態度を取ることは許されない。 → Đối với khách hàng mà có thái độ vô phép như vậy thì không thể tha thứ được. 7. 一緒に行こうと誘ったが、「一人で行けば」と(つれない・冷淡な・冷たい)返事だった。 → Tôi mời anh ta đi cùng nhưng anh ta đã trả lời một cách lạnh lùng là: “Đi một mình xem sao.” 8. 記憶が(あやふやで・あいまいで・はっきりしなくて)、自信がない。 → Trí nhớ tồi nên tôi không tự tin. (記憶があやふや・あいまい・はっきりしない: trí nhớ tồi) 9. 新しい企画を進めるのに(ふさわしい・適切な・合った)人材を採用した。 → Tuyển dụng nhân tài phù hợp để phát triển việc kinh doanh mới. 10. 条件を変えたほうが(好ましい・望ましい・よい)結果になると思う。 → Tôi nghĩ là nên thay đổi điều kiện thì tốt hơn. 11. ようやく熱は下がったが、まだ気分は(冴(さ)えない・すっきりしない・よくない)。 → Nói chung là đã hạ sốt rồi nhưng tinh thần vẫn còn uể oải lắm. 12. 今日は天気もよく、(すがすがしい・さわやかな・気持ちのいい)朝だ。 → Thời tiết hôm nay đẹp, thật là một buổi sáng dễ chịu (sảng khoái). 13. (ばかばかしい・ばからしい・くだらない)ストーリーだが、それが面白い。 → Câu chuyện có vẻ vớ vẩn nhưng lại thú vị. 14. 無駄なものを買わずに(簡素(かんそ)な・シンプルな・質素な)生活を心掛けている。 → Tôi không nghĩ đến việc lãng phí mà luôn ghi nhớ là phải sống thật giản dị. 15. 名前が似ていて、とても(紛(まぎ)らわしい・ややこしい・間違えやすい)。 → Tên giống nhau nên rất dễ nhầm lẫn. 16. (煩(わずら)わしい・ややこしい・面倒な・面倒くさい)ことにはあまりかかわりたくない。 → Tôi không muốn dính líu tới các việc phiền phức. 17. 日本は1960年代に(著しい・目覚ましい・驚くべき)発展を遂(と)げた。 → Nhật Bản vào thời kỳ năm 1960 đã đạt được sự phát triển nổi bật (rực rỡ/sáng chói). ③ Động từ: 1. 何度も同じことを言われて(うんざりする ・ うっとうしく思う ・ 嫌になる)。 → Cứ bị nói đi nói lại những điều tương tự nhiều lần, tôi thấy thật ngán ngẩm/ chán ngấy. 2. 親はいつも子供のことを(案じて ・ 気にして・心配して)いるものだ。 → Bố mẹ thì lúc nào cũng luôn suy nghĩ (lo lắng) cho con cái. 案じる(あんじる): suy nghĩ, cân nhắc 3. 他人の家だと(気兼ねして・気を遣って・遠慮して)リラックスできない。 → Ở nhà người khác nên phải khách khí, không thể thoải mái được. 気兼(きが)ねする: khách khí, làm khách, gò bó 気を遣(つか)う: để ý đến xung quanh 4. 自分の気持ちを正直(しょうじき)に(打(う)ち明(あ)けた・告白した・告(つ)げた)。 → Tôi đã thú nhận thẳng thắn nỗi lòng thật sự của bản thân. 5. そんなに(おだてても・お世辞を言っても・ごまをすっても・ほめても)何も出ないよ。 → Có tâng bốc nịnh nọt đến như thế cũng không được gì đâu. おだてる = お世辞(せじ)を言う = ごまをする: tâng bốc, nịnh nọt 6. これまでの自分の生活の仕方を(省みる・思い返す・振り返る・反省する) → Tôi sẽ nhìn lại cách sống của bản thân từ trước tới giờ. 省(かえり)みる = 思い返(かえ)す = 振(ふ)り返(かえ)る: nhìn lại, suy xét lại 7. 時には過去を(振り返る・回顧する・思い返す・思い出す)ことも必要だ。 → Thỉnh thoảng nhìn lại quá khứ cũng là điều cần thiết. 回顧(かいこ)する: hồi tưởng, nhớ lại 8. 自分の全力を(尽くして・傾けて・注(そそ)いで・集中して)仕事に取(と)り組(く)む。 → Tập trung toàn lực của bản thân để nỗ lực làm việc. 尽(つ) くす: dốc toàn lực, hết sức 傾(かたむ) ける: cống hiến, tận lực 9. 自分の目的を(やり遂げる・達成する・果たす)までは国に帰れない。 → Tôi không thể về nước cho đến khi đạt được mục tiêu của bản thân. やり遂(と)げる: đạt được, giành được 10. 引き受けた仕事を途中で(投げ出す・放り出す・やめる)のは、無責任です。 → Đã nhận công việc mà bỏ giữa chừng thì thật là vô trách nhiệm. 投げ出す(なげだす)= 放り出す(ほうりだす): từ bỏ, ném đi 11. 彼とは子供のときからずっと(張り合って・競って・競い合って・競争(きょうそう)して)きた。 → Tôi với cậu ấy từ lúc còn bé tới giờ cứ cạnh tranh với nhau suốt. 張り合う(はりあう)= 競う(きそう)= 競い合う(きそいあう): cạnh tranh, đối địch 12. 今回は(見逃して・大目に見て・許して・見なかったことにして)いただけませんか。 → Xin làm ơn bỏ qua cho tôi lần này được không? 見逃す(みのがす): bỏ qua 大目(おおめ)に見る: bỏ qua, khoan dung 13. 困っていたら、先輩が(フォローして・サポートして・助けて)くれた。 → Cứ gặp khó khăn là tôi lại được tiền bối chỉ dẫn/hỗ trợ. 14. 新しいクラスにもやっと(なじんで・溶(と)け込(こ)んで・慣れて)きたようだ。 → Có vẻ là cuối cùng tôi đã quen/ hòa nhập được với lớp mới. 15. 二人の関係は(こじれた・悪化した・ぎくしゃくした・もつれた)ままだ。 → Quan hệ giữa hai người vẫn đang tồi tệ đi như thế. こじれる = 悪化(あっか)する: trở nên tồi tệ ぎくしゃくする: không suôn sẻ, rối tung もつれる: lúng túng, lộn xộn, rối tung 16. 暑い中、重い荷物を持って歩いていたので、(ばてて・くたびれて・疲れて)しまった。 → Giữa lúc trời nóng mà phải vừa đi vừa vác đồ đạc nặng nên tôi mệt phờ cả người. 17. 感動して、涙が(込み上げて・あふれて・わいて・出て)きた。 → Cảm động quá tôi trào cả nước mắt. 18. 三日前に「明日帰る」と電話してきたきり、連絡が(途絶えた・取れなくなった・なくなった・できなくなった)。 → Kể từ khi anh ấy nói với tôi là “Mai anh về” 3 ngày trước thì tôi đã mất liên lạc với anh ấy. 連絡が途(と)絶(だ)える: mất liên lạc 19. 来月、北海道(ほっかいどう)支店に(異動・赴任・転勤)します。 → Tháng sau tôi sẽ chuyển đến làm việc ở chi nhánh Hokkaido. 異動(いどう)する: di chuyển, thay đổi (nhân sự) 赴任(ふにん)する: tới nhận chức 20. あなたの症状に(該当(がいとう)する・当(あ)てはまる・会う)項目をチェックしてください。 → Hãy đánh dấu vào các mục tương ứng với triệu chứng bệnh của bạn. 21. わかりにくいところは、説明を(補足した・付け加えた・補(おぎな)った・足(た)した)。 → Tôi sẽ giải thích bổ sung thêm những chỗ khó hiểu. 補足(ほそく)する = 付け加える(つけくわえる): bổ sung 22. あなたの目的に(かなった・適(てき)した・合った)方法を考えよう。 → Hãy cùng nghĩ cách phù hợp/ thích hợp với mục tiêu của bạn nào. 23. 話し合いの結果、契約条件を(定めた・確定した・設定(せってい)した・決定した・決めた)。 → Kết quả của việc nói chuyện hai bên là các điều kiện của hợp đồng đã được quyết định. 定める(さだめる)= 確定(かくてい)する: xác định, quyết định 24. よい状態を(持続させる・長続きさせる・キープする・継続させる・維持(いじ)する)ために、努力する。 → Nỗ lực để duy trì tình trạng tốt. 持続(じぞく)する = 長(なが)続(つづ)きする: duy trì 25. 信号機トラブルのため運転を(見合わせて・中止して・やめて)いる。 → Vì đèn giao thông có vấn đề nên tôi đã dừng việc lái xe. 26. 各部屋にクーラーを(設置して・備え付けて・取り付けて・備えて・付けて)ある。 → Ở các phòng đều có lắp đặt sẵn máy lạnh. 設置(せっち)する: lắp đặt, thiết lập 備え付ける(そなえつける): lắp đặt, sẵn có, chuẩn bị sẵn 27. 古くなった家を(改修した・改装した・リフォームした・改築(かいちく)した・修繕(しゅうぜん)した・直した)。 → Tôi đã cải tạo lại căn nhà đã cũ. 改修(かいしゅう)する: cải tạo 改装(かいそう)する: cải tổ ④ Danh từ: 1. この会社は、これまでの(経歴・キャリア・経験)を行かせる会社だと思う。 → Tôi nghĩ công ty này là nơi tôi có thể tận dụng được những kinh nghiệm sẵn có cho đến bây giờ. 経歴(けいれき): lí lịch, kinh nghiệm 2. これまでの(経緯・いきさつ・事情)を考えれば、成功する可能性は低い。 → Nếu nghĩ đến vị trí/địa vị từ trước tới giờ thì khả năng thành công là thấp. 経緯(けいい)= いきさつ: vị trí, địa vị, tư thế 3. 新たな都市計画の(構想(こうそう)・プラン・計画)を練(ね)っている。 → Chúng tôi đang lên kế hoạch cho bản kế hoạch thành phố. 4. 自分のペースで勉強できるのが、Eラーニングの(利点・メリット・長所・よい点)だ。 → Có thể chủ động học theo tốc độ của bản thân là điểm lợi của việc học trực tuyến (e-learning). 利点(りてん)= メリット: điểm lợi, điểm tốt, lợi ích 5. やせることをあきらめていた人に(朗報・喜ばしい知らせ・よい知らせ)がある。 → Có tin tức tốt cho những người đã từ bỏ việc giảm cân. 朗報(ろうほう): tin tức tốt lành 喜ばしい: vui mừng 6. (最善・ベスト・全力)を尽(つ) くして頑張るつもりだ。 → Tôi sẽ dốc toàn lực để cố gắng. 最善(さいぜん): cao nhất, tốt nhất 7. 自分の(過ち・ミス・誤(あやま)り・間違い)を素直に認める。 → Tôi sẽ ngoan ngoãn nhận lỗi của bản thân. 過ち(あやまち): lỗi lầm, sai lầm 8. 現在のデータで二十年後の経済を予想することは(無意味だ・ナンセンスだ・意味がない)。 → Dùng dữ liệu hiện tại để suy đoán tình hình kinh tế 20 năm sau là điều vô nghĩa. 9. 駅とは(あべこべ・逆・反対)の方向(ほうこう)へ行ってしまって、道に迷ってしまった。 → Vì đi ngược hướng ra ga nên tôi đã bị lạc mất rồi. 10. 考え方は人によって(まちまち・さまざま・それぞれ・いろいろ)だ。 → Có nhiều cách suy nghĩ khác nhau tùy thuộc vào từng người. 11. こんなに不況が続くと、将来の(見通し・目途・予測)がつかない。 → Tình hình kinh tế suy thoái mà cứ tiếp tục thế này thì viễn cảnh tương lai khó mà đoán được. 見通し(みとおし): sự suy đoán 目途(めど): viễn cảnh, triển vọng 12. (前途・行く先・将来)には困難があるだろうが、負けないでほしい。 → Trong tương lai có thể gặp khó khăn nhưng tôi muốn bạn sẽ không lùi bước. 前途(ぜんと)= 行く先(ゆくさき): tương lai, phía trước. 13. (一切(いっさい)・すべて・全部)の権利(けんり)は、この小説を書いた作者が持っている。 → Toàn bộ quyền lợi nằm trong tay tác giả viết cuốn tiểu thuyết này.
Xem thêm bài viết liên quan
Xem thêm các chủ đề: ,

Bài viết cùng danh mục