Du học Nhật Bản 2016: Chi phí sinh hoạt tại Nhật

Hiện nay có rất nhiều bạn học sinh chuẩn bị sang Nhật Bản học tập, nhưng còn băn khoăn về giá cả các mặt hàng như: Đồ ăn, đồ uống, tiền nhà, tiền đi lại và một số đồ dùng cá nhân dùng trong sinh hoạt hàng ngày

Hôm nay Viêt-SSE sẽ dựa trên 1 bạn DHS sống ở Fukuoka để nói về chi phí thường dùng của DHS

1. Đồ ăn, nước uống – Đồ ăn Du học Nhật Bản 2016: Chi phí sinh hoạt tại Nhật Thịt bò: 1400 yên/1kg Thịt ba chỉ: 1000 yên/1kg Vịt: 1400 yên/1con (2kg) Gà: 400 yên/1con Bắp cải: giao động 40-100 yên/1kg Táo: 129 yên/quả Khoai tây: 200 yên (4-5 củ) Hành tây: 150 yên/1 túi ( 4 củ) Dưa chuột: 130 yên/ 1 quả Cá: 100 yên/100g ~ (trung bình: 200 yên/100g) Đường: 200 yên/kg Muối: 200 yên/kg Nước mắm: 400 yên/chai 300ml Mỳ gói: 100 yên/gói Cơm bình dân: 400 yên ~ (trung bình: 600 yên) Mỳ ramen: 600 yên ~ 900 yên / tô Mỳ soba, mỳ udon: 400 ~ 700 yên / tô Cơm phần (teishoku): 600 ~ 1,200 yên/phần – Đồ uống Du học Nhật Bản 2016: Chi phí sinh hoạt tại Nhật Ở Nhật điều khác Việt Nam nhất trong nước uống là nước máy tại Nhật có thể uống được luôn. Nước máy ở Nhật (có mặt khắp nước Nhật) là nước sạch và đã được tiệt trùng kỹ càng nên bạn sẽ không gặp vấn đề gì về sức khỏe nếu uống trực tiếp. Tuy nhiên, người Nhật lại rất kỹ tính trong việc chọn “nước ngon”, “nước ngon” ở đây là nước tinh khiết lấy từ trên núi cao (do tuyết tan ra) có giá 150-161 yên/ 1 chai nhỏ Cocacola: 65 yên/chai to Sữa tươi: 200 yên 1 hộp Sữa trái cây: 250 yên/ 1 hộp 2. Vật dụng cá nhân Thông thường khi bạn chuyển đến nhà mới thì sẽ có tủ lạnh, máy giặt, lò vi sóng thì sẽ có sẵn Nệm: 5,000 yên ~ Chăn mùa đông: 5,000 yên ~ Chăn mỏng mùa hè: 2,000 yên ~ Quạt máy: 3,000 yên ~ Máy sưởi điện mùa đông: 3,000 yên ~ Quần tây: 3,000 yên ~ (trung bình: 5,000 yên) Giày tây: 3,500 yên ~ (trung bình: 6,000 yên) Áo sơ mi: 1,000 yên ~ (trung bình: 2,000 ~ 3,000) Áo thun: 1,000 yên ~ (trung bình: 2,000) Áo khoác mỏng: 1,000 yên ~ (trung bình: 2,000 ~ 3,000) Áo khoác mùa đông: 5,000 yên ~ Giày thể thao: 3,000 yên ~ (trung bình: 6,000 yên) Vớ chân: 100 yên/đôi Quần jean: 2,000 yên ~ 3. Làm thêm 800 ~ 1000 yên / giờ (Tối đa 28 giờ/tuần trong kỳ học và 56 giờ/tuần trong kỳ nghỉ) Ví dụ chi phí hàng tháng Chi phí sinh hoạt hàng tháng: Tiền ăn (tự nấu): 20,000 yên Tiền điện: 3,000 yên Tiền nước: 2,000 yên Tiền điện thoại: 2,000 yên Tiền internet: 2,000 yên Tiền đi lại: 5,000 yên Bảo hiểm quốc dân: 1,000 yên (khi bạn chưa có thu nhập) Tiền nhà: 30,000 yên Tổng cộng: 65,000 yên / tháng Tuy nhiên cũng có rất nhiều cách để tiết kiệm chi phí như sống cùng với bạn (có thể giảm các chi phí cố định xuống một nửa, nhất là tiền nhà), tự nấu ăn, thuê nhà ở xa để tiết kiệm tiền nhà, hạn chế đi lại, v.v… Trên thực tế có nhiều người có thể giảm chi phí xuống 40,000 ~ 50,000 yên/tháng. Bí quyết giảm chi phí cố định: Thuê nhà đủ rộng để chia sẻ chỗ ở với càng nhiều người càng tốt (4-5 người). Ở trên là giá sinh hoạt tại các thành phố lớn như Tokyo, Osaka. Khi bạn sống ở các tỉnh khác thì chi phí cũng rẻ hơn, bằng khoảng 75% ~ 85% (trung bình 80%) các chi phí ở trên. 4. Tiền nhà Nhà không có nhà tắm tại Tokyo: 25,000 yên/tháng ~ (trung bình: 30,000 ~ 40,000 yên / tháng) Tắm công cộng: 450 yên/lượt Nhà có nhà tắm: 50,000 yên/tháng ~ (trung bình: 60,000 yên/tháng) Nhà chung cư: 80,000 yên ~ Ký túc xá: 20,000 ~ 30,000 yên/tháng Vùng nông thôn: 20,000 yên/tháng ~ Một lần chuyển nhà: Cần chuẩn bị số tiền 3 ~ 5 tháng (0 ~ 1 tháng tiền ra mắt, 1 ~ 2 tháng tiền cọc, 1 tháng tiền nhà đầu tiên, 1 tháng trả cho môi giới bất động sản). Ví dụ nếu bạn thuê nhà là 40,000 yên thì bạn cần chuẩn bị tối thiểu 40,000 x 4 = 160,000 yên. 5 .Phương tiện đi lại. Nhật Bản khác Việt Nam rất ít người dùng xe máy. Các bạn DHS thường đi tàu điện hoặc xe bus để đi làm thêm, có bạn gần chỗ làm và trường học thì chỉ cần mua 1 chiếc xe đạp: 1man1/chiếc xe, có xe đạp sẽ thuận tiện cho các bạn đi lại mua sắm và ngắm thành phố dễ dàng hơn, hơn nữa ở Nhật không giống Việt Nam xe đạp bạn có thể trở người đằng sau nhưng ở Nhật thì tuyệt đối không có chuyện đó, 1 chiếc xe đạp chỉ được phép 1 người đi, nếu bạn trở thêm người thì cảnh sát Nhật sẽ bắt và phải nộp phạt đó nên chú ý điều này. – – – Tàu điện Du học Nhật Bản 2016: Chi phí sinh hoạt tại Nhật Các bạn đi bằng tàu điện, hoặc tàu thủy thì khoảng 2 man/ tháng xuống tàu công ty sẽ cho xe ra đón + Thời gian ở Nhật là chính xác tuyệt đối nên không có chuyện đi trễ nhé! nhớ thời gian đi làm đúng giờ để không vị đuổi việc nha :) + Mùa hè có máy lạnh, mùa đông có máy sưởi ấm Bạn có thể đi vòng quanh Nhật Bản bằng vé seishun-18-kippu, nếu bạn muốn kì nghỉ của mình trở nên có ý nghĩa bạn nghĩ mình sẽ đi bằng gì chưa?
Vậy vé 青春18きっぷ (Seishun-18-kippu) sẽ là lựa chọn đúng đắn cho bạnĐây là vé khuyến mại hàng năm của công ty đường sắt JR, ,青春18きっぷ  dịch sang tiếng việt là vé tuổi 18 thanh xuân. Cái tên của vé cũng có tí hàm chứa ý nghĩa của nó. Tuy nhiên tên của vé là như vậy, nhưng thực ra lại không hạn chế về tuổi tác, người lớn tuổi cũng có thể mua được. Có  rất nhiều cụ già cũng đã sử dụng vé này để đi lại. Loại vé này thì không phải dành cho trẻ em, vì vậy trẻ em hay người lớn cũng đều phải trả tiền vé như nhau. Với tấm vé này, bạn có thể đi trên hầu hết các loại tàu của JR (trừ tàu 特急 – Tokkyu và 新幹線 – Shinkansen) trong vòng một ngày với chỉ 2370 yên. Vì JR có mạng lưới đường sắt phủ khắp nước Nhật nên bạn có thể đi, ví dụ từ Tokyo đến Osaka, hay từ Osaka đến Fukuoka (thậm chí là xa hơn nếu bạn còn thời gian và sức khỏe) chỉ với 2370 yên, một giá rất ưu đãi nếu so với những phương tiện giao thông khác, chẳng hạn như buýt đêm ( từ Osaka đến Tokyo thường tốn ít nhất là 3000 yên với cùng thời gian ngồi xe). Bạn có thể xem chi tiết tại đây nhé http://duhoc.viet-sse.vn/2015/07/du-hoc-nhat-ban-2016-vong-quanh-nhat-ban-voi-ve-seishun-18-kippu
– Xe bus Du học Nhật Bản 2016: Chi phí sinh hoạt tại Nhật
Nhật bản là một đất nước văn minh, người Nhật rất lịch thiệp và dễ mến. Mỗi quốc gia có văn hóa ứng xử nơi công cộng riêng. Có những hành động có thể chấp nhận được tại quốc gia này, nhưng ở quốc gia khác lại được coi là mất lịch sự. Mời các bạn hãy cùng tìm hiểu về văn hóa ứng xử khi đi xe buýt tại Nhật để hòa nhập với cuộc sống tại ” xứ sở hoa anh đào “.
Cách đi xe bus ở Nhật Bản khá đơn giản, cũng không có gì khó khăn lắm cho các bạn để đi xe.
 
I. Cách đón xe
 
Các trạm xe bus đều có ghi rõ hướng đi, các bạn có thể tra thời gian và hướng đi để đứng đúng trạm và đúng tuyến. Trường hợp không biết đọc Kanji hay vì lí do tiếng Nhật chưa rành, có thể dùng câu này để hỏi là nhanh nhất. すみませんが、このバスはABCまで行きますか? (ABC là địa điểm bạn cần đến nhé ). Nếu ok thì cứ đứng chờ xe bus tới là nhảy lên thôi.
 
II. Cách thanh toán tiền xe.
Thanh toán tiền xe có 4 cách:
1. Thanh toán bằng tiền mặt
2. Thanh toán bằng vé xe bus ( mua ở trạm xe )
3. Thanh toán bằng ID card ( mua ở trạm bán thẻ đi xe )
4. Thanh toán bằng thẻ trả trước ( ở trạm xe bus hoặc ở những nơi nào có máy bán tự động thẻ thanh toán với các mệnh giá 1000, 2000, 3000 …v.v.
Vậy thì bắt đầu nhé.
* Trường hợp thanh toán bằng tiền mặt.
khi bước lên xe, ngay cửa xe sẽ có 1 máy phát hành số trạm. Ví dụ như có số trạm từ 1>> 15 chẳng hạn. Trường hợp bạn lên xe, vé trạm đó là số 3, bạn cứ mạnh dạn rút thẻ đó ra và giữ đấy chờ khi đến nơi sẽ tính.
Tại sao lại phải lấy thẻ trạm, là để biết mình sẽ trả bao nhiêu tiền khi xuống trạm mình cần. Để ý sẽ thấy trên đầu của tài xế sẽ có 1 bảng điện tử có đánh số từ 1>> 15 ( ví dụ ). Khi bạn muốn xuống trạm kế, nhìn lên bảng đó xem số 3 có số tiền là bao nhiêu. Chẳng bạn như là 200 yên, thế là cứ bấm chuông, trước khi xuống bỏ 200 Yên và vé trạm vào máy tự động bên hông củ tài xế là ok.
Trường hợp không có tiền lẻ phải làm sao? Các máy thanh toán nay sẽ không thối tiền cho bạn đâu nha! Vì thế người ta có thiết kế sẵn hệ thống đổi tiền lẻ trên xe. Có khe đổi 500 Yên và 1000 Yen. Nhét tiền vào là tiền lẻ sẽ nhả ra thôi ( máy kế bên tài xế nhé )
* Trường hợp thanh toán bằng ID Card và thẻ thanh toán trước.
Bạn có thể mua thẻ ở các trạm. Ở nơi khác tôi không biết, nhưng ở chỗ của tôi thì chi phí mua thẻ trả trước là 500 Yên + tiền trong thẻ lúc ban đầu là 1500 = 2000 Yên. Tất nhiên bạn sẽ có trong tài khoản của thẻ đó là 1500. đi tẹt ga ^0^. ( Khi nào không cần sử dụng thẻ đó nữa thì lại trả người ta và người ta trả mình lại 500 Yên >>> mèo vẫn hoàn mèo
Khi lên xe, sẽ có 1 máy nhấp nháy báo hãy cho thẻ ID vào ( Nơi tôi ở là Paspy Card )
Khi bạn rà thẻ, máy sẽ báo số dư trong thẻ cho bạn để biết đường mà đi. Khi đến trạm thì tới trước cửa trước, quẹt thẻ ngay máy báo nhấp nháy là hệ thống sẽ tự trừ tiền cho bạn. Cứ thế xuống xe thôi.
Vậy thì khi sử dụng hết tiền trong thẻ làm cách nào để nạp tiền. Có 2 cách nạp.
a, Nạp bằng cách chuyển khoản từ thẻ ATM sang thẻ nếu các máy ATM có hỗ trợ tính năng này
b, Lên xe báo với tài xe xin nạp thêm tiền. Bạn sử dụng câu nói sau: すみません、チャージをお願いします。
Tài xế sẽ hỏi bạn là bạn muốn nạp bao nhiêu. tuỳ bạn, bạn báo là 1000 hay 2000 gì đó, người ta sẽ mở chế độ nạp tiền, bạn cho thẻ quẹt bỏ lên, cho 1000 hay 2000 vào>>> Ok.
* Thanh toàn bằng vé xe có mệnh gía cố định.
Cách lên xe giống mục 1. Ví dụ bạn có 1 vé mệnh giá 100 yên dùng cho đi xe bus. Khi xuống trạm số tiền là 150 Yên. ban5 cứ cho 1 vé 100 yên đó kèm theo 50 yên của bạn vào máy tính tiền là ok.
Hết phần đi xe bus. Chúc bạn đi xe an toàn và nhớ là xe bus ở Nhật rất im lặng, không nên làm ồn, cũng như xuống xe chỉ cần bấm chuông và ngồi chờ xe dừng rồi hãy xuống nhé.
– Máy bay, giá vé máy bay ở Nhật khá đắt, nhiều khi còn đắt hơn du lịch nước ngoài, các bạn có thể săn đợt khuyến mại để mua vé rẻ nhé
6. Thanh toán hóa đơn
Du học Nhật Bản 2016: Chi phí sinh hoạt tại Nhật Bạn sẽ phải thanh toán hóa đơn rất nhiều thứ: Điện thoại, internet, điện, nước, ga, truyền hình,…. Ở Nhật việc thanh toán hóa đơn cực kỳ thuận tiện. Các cách thanh toán hóa đơn như sau: Cách 1: Hóa đơn gửi về nhà bạn. Bạn sẽ cầm hóa đơn ra cửa hàng tiện lợi (コンビニ kombini = convinience store) và trả tiền. Nhân viên cửa hàng sẽ quét mã vạch, nhận tiền và đóng dấu chứng nhận đã trả tiền. Đây là cách đơn giản nhất. Cách 2: Thanh toán qua ngân hàng. Thường khi bạn ký hợp đồng điện, ga, điện thoại… mới, bên cung cấp sẽ hỏi bạn có thanh toán qua ngân hàng không. Nếu có bạn chỉ cần ghi thông tin vào đơn của họ, đóng dấu. Họ sẽ đưa giấy tờ lên ngân hàng làm thủ tục và tiền hàng tháng sẽ được trừ trực tiếp từ ngân hàng. Vì có nhiều trường hợp dùng xong rồi không trả tiền nêu các hãng điện thoại đều yêu cầu trả tiền qua ngân hàng (nghĩa là bạn không có tài khoản ngân hàng thì sẽ không mua điện thoại được). Cách 3: Trả tiền qua thẻ tín dụng. Cũng như trên, bạn làm giấy tờ và tiền sẽ trừ trực tiếp từ tài khoản tín dụng của bạn. Đây là hình thức cao nhất để bạn không thể xù nợ. Vì thẻ tín dụng sẽ khá rắc rối sau này nên bạn cần hết sức cân nhắc khi chọn trả qua cách này.
7. Đăng kí trả góp và mua điện thoại tại Nhật

Đi đăng ký một chiếc điện thoại là một trong những điều đầu tiên mà ai sang Nhật cũng cần phải làm sau khi hoành thành đăng ký các giấy tờ tùy thân, thẻ ngân hàng.

Kinh nghiệm du học: Đăng ký sử dụng điện thoại ở Nhật bản
 

Sau đây,Việt-sse xin được chia sẻ cùng các bạn những điều cần biết khi đăng kí mua mới  và sử dụng điện thoại ở Nhật.

Nếu như ở Việt Nam, để sử dụng điện thoại bạn chỉ cần đến đại lý điện thoại mua một chiếc điện thoại, sau đó đến đại lý sim mua 1 cái sim, lắp vào nhau và nạp tiền bao nhiêu sử dụng bấy nhiêu… thì ở Nhật, mọi chuyện lại phức tạp hơn nhiều khi bạn không thể mua điện thoại và sim riêng, đồng thời thuê bao cũng phải là thuê bao trả sau (*) và gắn với thẻ lưu trú của bạn. Đồng thời với chính sách khuyến khích khách hàng mua điện thoại mới – bằng các chương trình khuyến mãi giảm giá máy, tặng máy mới… của nhà phân phối điện thoại, phần lớn khách hàng – cả người Nhật hay người nước ngoài – đều mua điện thoại mới khi đăng ký thuê bao mới hay chuyển mạng, gia hạn hợp đồng. Nhà mạng khác nhau sẽ cung cấp điện thoại của các hãng khác nhau, chẳng hạn như Softbank chủ yếu phân phối Iphone và Aquos của Sharp, hay Docomo phân phối Samsung, Sony (gần đây Docomo đã bắt đầu phân phối iPhone 6).
 
sử dụng điện thoại ở nhật bản
 

1. Những giấy tờ cần thiết đăng ký thuê bao trả sau ở Nhật bản :

Không giống như khi ở Việt Nam bạn có thể đăng ký hàng chục cái sim rác gọi thoải mái mà không bao giờ phải xuất trình giấy tờ tùy thân gì, và có thể sang nhượng cho sim không cần thủ tục gì, thì ở Nhật khi bạn đăng kí thuê bao điện thoại trả sau thuê bao đó sẽ gắn liền với bạn và bạn phải có giấy tờ chứng minh bản thân (thẻ lưu trú/hộ chiếu/thẻ bảo hiểm…). Đối với người nước ngoài ở Nhật, những giấy tờ cần thiết là: – Hộ chiếu – Thẻ ngoại kiều (thẻ lưu trú – thẻ bạn được cấp ở sân bay khi nhập cảnh) – Thẻ ATM ngân hàng ở Nhật, hoặc thẻ tín dụng (để trừ tiền cước hằng tháng) Bạn không nhất thiết phải trả tiền cước tự động qua tài khoản ngân hàng. Nếu các bạn muốn trả bằng tiền mặt, bạn có thể mang hóa đơn (sẽ được gửi đến tận nhà hàng tháng) đến các đại lý của nhà mạng bạn đăng kí hoặc các cửa hàng tiện ích (conbini). Tuy nhiên, nếu các bạn không muốn hàng tháng phải nhớ đem hóa đơn đến tận cửa hàng điện thoại để đóng tiền, thì bạn nên để nhà mạng tự động trừ tiền từ tài khoản. Cách này vừa tiện lợi, lại vừa tiết kiệm hơn (tiền xe cộ, thời gian, tiền xuất và gửi hóa đơn đến nhà….) Chỉ cần những giấy tờ này, bạn đã có thể sở hữu một chiếc điện thoại có đăng kí thuê bao Nhật. Việc còn lại là chọn điện thoại và gói cước mong muốn. Một điều cần lưu ý đối với những bạn dưới 20 tuổi. Do ở Nhật, tuổi trưởng thành là từ 20 tuổi trở lên, cho nên bạn sẽ không thể đứng tên bất kì giấy tờ nào nếu không có sự giám sát của người thân, kể cả việc mua điện thoại. Trong trường hợp này, bạn nên nhờ một người quen trên 20 tuổi đi cùng để có thể kí xác nhận dưới tư cách là người bảo hộ.

2. Những điều cần lưu ý khi chọn nhà mạng ở Nhật bản                                                                                                                                                 Kinh nghiệm du học: Đăng ký sử dụng điện thoại ở Nhật bản   

 
Ở Nhật Bản, có ba ông lớn trong ngành viễn thông. Đó là Docomo, Au và Softbank. Tuy nhiên, khi chọn nhà mạng, những điều cơ bản bạn cần chú ý là:- Giá cước- Chất lượng đường truyền- Các chương trình khuyến mãi- Nhãn hiệu điện thoại được phân phốiMột ví dụ cụ thể cho bạn dễ hình dung. Năm 2013, nếu bạn muốn mua iPhone 5, bạn phải chọn giữa Au và Softbank (vì Docomo không phân phối iPhone). Nhưng nếu bạn muốn chất lượng đường truyền tốt nhất, bạn nên chọn Docomo vì độ phủ sóng rộng và ổn định. 

3. Những điều lưu ý khi chọn gói cước điện thoại ở Nhật bản

 gói cước điện thoại nhat bản

 
Khi bạn đã chọn được nhà mạng ưng ý, bạn tiếp tục lựa chọn gói cước của nhà mạng đó. Hầu hết các gói cước giữa các nhà mạng không chênh lệch nhau nhiều về giá và các dịch vụ đi kèm. Với một gói cước cơ bản có hòa mạng 4G/LTE, tiền điện thoại bạn phải trả mỗi tháng sẽ bao gồm các khoản:- Tiền cước cố định hàng tháng- Tiền cước điện thoại, tin nhắn phát sinh- Tiền cước sử dụng mạng Internet (tính theo lưu lượng Internet bạn đã sử dụng)- Tiền trả góp điện thoại (nếu bạn chon trả từng tháng)- Tiền dịch vụ đi kèm (bảo hiểm, các dịch vụ giá trị gia tăng…)Có thể bạn sẽ thắc mắc sao mà nhiều loại phí như vậy? Quả thật có rất nhiều thứ tiền, nhưng đi cùng với đó cũng là rất nhiều dạng khuyến mãi. Ví dụ: nếu như bạn là học sinh, bạn có thể hưởng khuyến mãi dành cho học sinh, thường có vào đầu tháng 4. Nếu như bạn chuyển từ nhà mạng này sang nhà mạng khác, bạn cũng có thể được hưởng tiền khuyến mãi (có thể là 1000 yen mỗi tháng) . Ngoài ra, trừ Docomo, hai nhà mạng lớn còn lại là au và Softbank đều cho phép gọi nội mạng miễn phí từ 1:00 đến 21:00, nên bạn cũng không phải quá quan tâm về tiền cước điện thoại nhé.

4. Chuyển mạng và cắt hợp đồng điện thoại

Một điều mà có thể có nhiều người cũng rất quan tâm, đó là các quy định khi chuyển mạng hay cắt hợp đồng sử dụng. Theo quy định của các nhà mạng hiện nay, khi làm hợp đồng mới hợp đồng sử dụng điện thoại của bạn sẽ có giá trị trong vòng 2 năm, vào tháng hết hạn hợp đồng nếu bạn không liên lạc với nhà mạng yêu cầu cắt hợp đồng thì hợp đồng sẽ được tự động gia hạn thêm 2 năm nữa. Ngoài những ngày trong tháng đó ra, nếu bạn chuyển mạng hay cắt hợp đồng sử dụng bạn sẽ phải trả khoảng 9500 yên (chưa kèm thuế) cho nhà mạng. Đồng thời nếu bạn chuyển mạng hay cắt hợp đồng sử dụng khi hợp đồng chưa được 6 tháng, bạn sẽ phải trả thêm khoảng 21000 – 26000 yên, hoặc bị đưa vào danh sách đen từ chối cung cấp dịch vụ, tùy theo nhà mạng.

Thông thường bạn sẽ chuyển mạng hoặc cắt hợp đồng khi:

a. Thời hạn khuyến mãi giảm cước cho học sinh sinh viên của bạn đã hết: Ở Nhật thường có các chương trình khuyến mãi giảm tiền điện thoại cho học sinh sinh viên, tuy nhiên chỉ kéo dài 2-3 năm và mỗi người chỉ được hưởng một lần duy nhất. Sau khi hết thời hạn này tiền điện thoại của bạn sẽ tăng lên đáng kể vì khuyến mại đã hết. Tuy nhiên nếu khi đó bạn vẫn chưa tốt nghiệp, bạn vẫn có thể chuyển mạng sang một nhà mạng khác, giữ nguyên số điện thoại, nhưng lại được hưởng tiếp 2-3 năm khuyến mại cho sinh viên của nhà mạng mới, chưa kể chính sách của các nhà mạng “tặng tiền mặt khi thuê bao chuyển mạng từ mạng khác sang” b. Bạn phải về nước một thời gian dài, hoặc không xác định có quay lại Nhật không: Một số người cũng đã chọn cách “lặn mất tăm” sau khi từ Nhật về để tránh phải trả số tiền khá lớn khi cắt hợp đồng, tuy nhiên bởi thuê bao là thuê bao trả sau, dù bạn không dùng điện thoại, hóa đơn điện thoại vẫn được tính và gửi cho bạn, và hợp đồng điện thoại vẫn được gia hạn sau mỗi 2 năm, số tiền điện thoại bạn “nợ” chưa trả vẫn tích lũy lại hàng tháng. Sau này nếu có khi nào bạn lại quay lại Nhật, bạn sẽ bị yêu cầu phải trả một số tiền điện thoại khổng lồ trong suốt những năm bạn hoàn toàn không dùng điện thoại. c. Thời hạn 2 năm hợp đồng của bạn đã hết Nếu bạn bè bạn đều dùng một mạng điện thoại khác của bạn, khi liên lạc với họ bạn sẽ phải trả tiền cước gọi ngoại mạng, nên bạn muốn chuyển sang cùng mạng điện thoại với các bạn của bạn? Thời điểm kết thúc hợp đồng 2 năm là thời điểm lý tưởng nhất để bạn chuyển mạng, bởi bạn sẽ không mất tiền cắt hợp đồng, đồng thời có thể nhận nhiều ưu đãi từ phía nhà mạng mới khi chuyển mạng giữ nguên số (như nhận tiền mặt, được giảm giá cước, được tặng quà, v.v…)

5. Một mẫu gói cước điện thoại cơ bản

Giả sử bạn đăng ký điện thoại mới của hãng AU hiện đang có khuyến mãi tặng iPhone 5 miễn phí khi đăng kí thuê bao trong hai năm. Một gói cước đơn giản sẽ có giá tiền phải trả hàng tháng (kể từ tháng thứ hai sau khi đăng ký mới) như sau: – LTE Plan: + 980 Yen (gói cước sử dụng điện thoại) – iPhone 5 16 GB: + 2570 Yen (giá máy) – Khuyến mại giảm giá đối với hợp đồng 2 năm: – 3550 yen (trừ tiền máy hằng tháng và thêm tiền thưởng khi đổi mạng) – LTE NET: + 315 Yen (cước bắt buộc nếu sử dụng mạng Internet 4G LTE) – Cước sử dụng mạng Internet không giới hạn  + 5460 Yen – Bảo hiểm Apple: + 366 Yen Như vậy với , khi chọn dùng một chiếc iPhone 5 16GB hợp đồng 2 năm với khuyến mại như trên, mỗi tháng bạn sẽ phải trả tiền điện thoại là 6141 yen, với bảo hiểm cho máy và sử dụng Internet không giới hạn. Đối với tiền cước cuộc gọi, gói cước phổ biến nhất của AU (gói LTE Plan ở trên) sẽ được tính tiền như sau: – Gọi nội mạng từ 1:00 đến 21:00: Miễn phí – Gọi nội mạng từ 21:01 đến 0:59: 21 yen cho mỗi 30 giây – Gọi ngoại mạng: 21 yen cho mỗi 30 giây – Nhắn tin nội mạng: Miễn phí – Nhắn tin ngoại mạng: 3.15 yen mỗi tin nhắn. Do tiền điện thoại phát sinh nếu gọi ngoại mạng hoặc ngoài giờ là khá đắt (nếu quy ra tiền Việt là xấp xỉ 8000 VNĐ một phút) nên nhiều người ưu tiên cách liên lạc qua các app như Line hoặc Viber. Tuy nhiên kể cả trong trường hợp không phát sinh tiền điện thoại, nhắn tin, số tiền bạn phải trả vẫn là khá nhiều với những khoản như: mạng Internet,

(*) Một số nhà mạng cũng cung cấp dịch vụ thuê bao trả trước, nhưng rất hãn hứu và giá cước sử dụng rất đắt, chủ yếu chỉ hướng đến những người ở Nhật trong thời gian ngắn (dưới 6 tháng)

– Điện thoại trả trước AU Bạn có thể mua điện thoại trả trước của hãng AU, không cần ký hợp đồng. Sau khi mua điện thoại (cỡ 10,000 yên) và hòa mạng (2,500 yên) bạn có thể mua thẻ và nạp vào. Tuy nhiên, chi phí cuộc gọi và tin nhắn sẽ rất mắc: 100 yên/phút, 100 yên/tin nhắn. Nếu bạn có điện thoại AU rồi và chỉ nghe thôi thì có thể chọn loại này.
– Điện thoại công cộng Ở Nhật hệ thống điện thoại công cộng rất phát triển. Bạn chỉ cần bỏ đồng 10 yên vào là có thể bắt đầu cuộc gọi. Khi nghe thấy tiếng “tít” bạn sẽ bỏ thêm tiền vào (10 yên, 50 yên, 100 yên). Chú ý là bạn nên chuẩn bị tiền lẻ vì máy sẽ không trả lại tiền thừa. Mặc dù giá điện thoại công cộng khá rẻ (bằng điện thoại cố định) nhưng bạn lại phải chạy ra ngoài gọi, và bạn sẽ không nhận cuộc gọi được. – Điện thoại cố định Bạn có thể lắp điện thoại cố định NTT, tuy nhiên chi phí mua đường dây không rẻ (khoảng 30,000 yên, tức 8 triệu đồng). Bạn có thể mua lại quyền sử dụng từ người khác với giá rẻ hơn nhiều (10,000 ~ 20,000 yên), gọi là NTT電話使用権 (NTT denwa shiyouken). Các rao bán này thường rao trên các trang đấu giá, rao vặt tại Nhật. – Điện thoại thẻ gọi Internet Hầu hết các bạn khi mới sang hoặc sống lâu bên Nhật rất hay gọi điện về Việt Nam. Do vậy các bạn nên mua các thẻ điện thoại gọi bằng internet thì rất rẻ. Các bạn mới sang nên hỏi các anh chị đi trước về cách mua thẻ này. Có rất nhiều loại thẻ như: rynga,…
Akichan@Viet-sse.vn
 
Xem thêm bài viết liên quan
Xem thêm các chủ đề: , , , ,

Bài viết cùng danh mục