Cách phân biệt nhanh các nhóm động từ trong tiếng Nhật

Từ bài 14 sẽ học các nhóm động từ, sau đây mình xin chia sẻ với các bạn cách phân biệt những nhóm động từ nhanh chóng dựa vào đuôi động từ (Okurigana). Nếu nắm được các quy tắc này các bạn có thể phân biệt cả hai nhóm động từ với độ chính xác cao Cách phân biệt nhanh các nhóm động từ trong tiếng Nhật Đầu tiên, chúng ta cần biết Okurigana là gì! Okurigana là phần đuôi thường được viết bằng Hiragana theo sau chữ Hán trong một động từ hay tính từ.
Theo ví dụ trên, từ りたくなった có phần chữ Kanji là 帰 「かえ」 và phần đuôi Okurigana là ~りたくなった. Rất đơn giản phải không!
Vậy thế nào là động từ nhóm 1 và động từ nhóm 2?
Dựa vào cách chia động từ theo thể, người ta phân biệt động từ nhóm 1 và động từ nhóm 2, ngoài ra còn có một vài động từ bất quy tắc.
Động từ nhóm 1 (五段動詞 「ごだんどうし」-ngũ đoạn động từ) khi chia phần đuôi sẽ biến đổi sử dụng tất cả các hàng a, i, u, e, o trong bảng chữ cái. Còn Động từ nhóm 2 (一段動詞 「いちだんどうし」 – nhất đoạn động từ) khi chia chỉ việc bỏ đuôi る và thêm vào các hậu tố tương ứng. Sau đây là các quy tắc: Quy tắc 1. Động từ nguyên gốc không phải đuôi る sẽ là động từ nhóm 1 Đây là quy tắc đơn giản nhất có thể giúp bạn phân biệt được ngay. Ví dụ: Những động từ sau đây là động từ nhóm 1 う 「いう」- nói ぐ 「およぐ」- bơi く 「つづく」- tiếp tục ぬ 「しぬ」- chết ぶ 「あそぶ」 – chơi つ 「たつ」 – đứng む 「のむ」 – uống Còn những động từ có đuôi る, ta chưa thể xác định chính xác được nên ta cần có Quy tắc 2 và Quy tắc 3 Quy tắc 2. Động từ nguyên gốc mà phần Okurigana chỉ có duy nhất đuôi る thường là động từ nhóm 1 Ví dụ: る vàえる đều đọc là 「かえる」 nhưng る chỉ có duy nhất đuôi る nên 帰る động từ nhóm 1, còn 変える là động từ nhóm 2. Ngoại lệ: Trong ngôn ngữ không có gì là tuyệt đối, các quy tắc được đặt ra chỉ giúp ta nắm được phần nào số đông mà thôi, trường hợp ngoại lệ các bạn phải ghi nhớ. Những động từ sau đây dù chỉ có duy nhất đuôi る nhưng là động từ nhóm 2: る 「みる」- nhìn, xem る 「きる」- mặc (quần áo) る 「ねる」- ngủ v.v… Quy tắc 3. Động từ nguyên gốc đuôi る có phần Okurigana từ 2 chữ kana trở lên mà có chữ kana kế cuối thuộc hàng え hoặc い thường là động từ nhóm 2, thuộc các hàng あ, う, お thường là động từ nhóm 1 Ví dụ 1: 変える và わる phần Okurigana đều có 2 chữ Kana nhưng える có chữ Kana kế cuối thuộc hàng え nên là động từ nhóm 2, còn わる có chữ Kana kế cuối thuộc hàng あ nên là động từ nhóm 1 Ví dụ 2: る là động từ nhóm 1, khi chia sang bị động sẽ là られる, lúc này ta thấy られる phần Okurigana có 3 chữ Kana mà chữ kế cuối thuộc hàng え nên ta coi như là động từ nhóm 2 và chia theo cách chia của động từ nhóm 2 =>られて、られない Trên đây là quy tắc áp dụng cho động từ nguyên gốc, đối với động từ đã chia thể ます,  nếu phần Okurigana có chữ Kana kế đuôi ます thuộc hàng い thì thường là động từ nhóm 1. Ngoại lệ: Ta có ります 「たります」dù có chữ り thuộc hàng い nhưng vẫn là động từ nhóm 2, vì dạng nguyên gốc của  ります là りる thuộc động từ nhóm 2.
Akichan: Sưu tầm
 
Xem thêm bài viết liên quan
Xem thêm các chủ đề: , , ,

Bài viết cùng danh mục