Cách Mở Và Chuyển Tiền Vào Ngân Hàng Bưu Điện Yuucho ginkou Ở Nhật Bản

Việt- SSE chia sẻ với các bạn du học sinh Nhật Bản về cách mở và chuyển tiền vào ngân hàng Bưu Điện Yuucho ginkou một cách dễ dàng nhất. giúp cho các du học sinh dễ dàng làm quen và thích nghi với cuộc sống bên Nhật nhé.

A. Mở Tài Khoản Ở Ngân Hàng Bưu Điện Yuucho ginkou.

Mở một tài khoản ngân hàng là một trong những thủ tục cần làm đầu tiên khi bắt đầu sinh sống tại một đất nước mới, nhất là đối với những bạn đi du học tự túc . Bài viết sẽ hướng dẫn bạn cách mở tài khoản ゆうちょう銀行 – Yucho Ginko (Ngân hàng bưu điện), một trong những ngân hàng phổ biến nhất tại Nhật,có chi nhánh ở hầu hết các nơi tại Nhật Bản và đặc biệt hoàn toàn miễn phí khi rút, gửi tiền hoặc chuyển khoản trong cùng hệ thống ngân hàng. Yucho có rất nhiều liên kết với các ngân hàng khác nên hầu như bạn có thể rút, gửi tiền trong tài khoản Yucho ngay tại ATM của các cửa hàng tiện lợi (コンビニ) và ATM của rất nhiều ngân hàng khác (tiền phí sẽ khác nhau tuỳ theo ngân hàng và tuỳ theo thời điểm rút tiền). Một điều nữa, đây là ngân hàng “dễ tính” nhất đối với các bạn du học sinh, chỉ cần đầy đủ giấy tờ, bạn có thể mở một tài khoản ngay tức khắc. Vì vậy, đối với các du học sinh thì việc có một tài khoản tại ngân hàng Yucho là một điều cần thiết khi sinh sống tại Nhật Bản. Việc mở một tài khoản tại Yucho rất đơn giản, chỉ cần đến chi nhánh bưu điện gần nhất để mở và thủ tục chỉ mất khoảng từ 20 đến 30 phút (5 phút điền mẫu đăng ký và khoảng 20 phút chờ). Cần lưu ý là có một vài chi nhánh bưu điện nhỏ không có dịch vụ ngân hàng Yucho, vì vậy các bạn cần đến những chi nhánh có đặt biển hiệu ゆうちょ銀行 màu xanh lá cây ở ngoài cửa như hình trên. yucho-nganhang

I. Giấy tờ cần thiết:

– Con dấu (không có cũng có thể đăng ký bằng chữ ký) xem thêm về Inkan

– Giấy tờ tùy thân, có thể là 在留カード(Zairyu Card/Thẻ căn cước) , bằng lái xe (bằng lái xe của Nhật) hay Passport miễn sao có dán ảnh và tên của mình trên đó là được. Bạn có thể tham khảo chi tiết tại đây

II. Lấy phiếu chờ

Không chỉ ngân hàng Yucho, bất kỳ quầy giao dịch nào cũng có hệ thống xếp hàng theo phiếu và bạn nên biết một chút về hệ thống này. Rất đơn giản, chỉ cần rút phiếu và đợi nhân viên gọi bạn vào làm thủ tục theo số thẻ đã rút.

yucho-phieudoi

III. Điền mẫu hồ sơ yucho-dondangky

(0) Thông thường điền số 1.

(1) Giới hạn tiền trữ trong tài khoản: Nói ngắn gọn, thông thường khi bạn trữ tiền trong tài khoản, tuy ít nhưng vẫn có lợi tức theo thời gian, vượt quá giới hạn này sẽ không được hưởng lợi tức. Phần này không quan trọng, viết đại khái 500000 vào là được. Con số này bạn có thể thay đổi bất cứ lúc nào.

(2) Tiền nạp lần đầu tiên: Bạn có thể nạp tiền ngay lúc tạo tài khoản, điền số tiền bạn muốn vào đây và trao số tiền đó cho nhân viên ngân hàng, nếu không muốn bạn có thể điền 0 Yên vào đây (tùy nơi, sẽ có nơi yêu cầu bạn nạp ít nhất 1000 yên vào tài khoản ngay lúc này nên hãy cầm theo 1 ít tiền cho chắc chắn).

(3) Số bưu điện (của địa chỉ nhà): Nếu bạn không rõ số bưu điện có thể đưa địa chỉ nhà cho nhân viên và nhờ tra cứu giùm.

(4) Số điện thoại liên lạc (chưa có thì có thể để trống).

(5) Địa chỉ: Địa chỉ  tiếng nhật ở hai hàng dưới và phiên âm ở hàng trên.

(6) Họ tên của bạn: Điền tên theo tiếng anh ở hàng dưới và phiên âm ở hàng trên. (7) Điền theo thứ tự “niên hiệu, năm, tháng, ngày” theo năm của Nhật với bảng tra cứu sau đây:

Sinh năm 1997 平成9年

Sinh năm 1996 平成8年

Sinh năm 1995 平成7年

Sinh năm 1994 平成6年

Sinh năm 1993 平成5年

Sinh năm 1992 平成4年

Sinh năm 1991 平成3年

Sinh năm 1990 平成2年

Sinh năm 1989 平成1年 (昭和64年)

Sinh năm 1988 昭和63年

Sinh năm 1987 昭和62年

Sinh năm 1986 昭和61年

Sinh năm 1985 昭和60年

Sinh năm 1984 昭和59年

Nếu bạn sinh vào năm niên hiệu 平成へいせい (tức là sinh từ năm 1989 trở về sau), điền vào ô đầu tiên số 1. Nếu bạn sinh vào năm có niên hiệu khác thì điền số 2.

Ví dụ:Bạn sinh ngày 20 tháng 1 năm 1996 , tính theo lịch Nhật Bản sẽ là 平成8年1月20日

=> Sẽ điền theo thứ tự là 1,08,01,20

(8) Những lựa chọn đi kèm khi bạn tạo thẻ ATM. Nếu không rõ, bạn có thể điền theo thứ tự 1,9,9,9.

(9) Đóng dấu ( hoặc ký tên ) vào ô này.

(10) Không rõ có thể điền số 9.

(11) Giới tính: Nam số 1, nữ số 2.

(12) Mục đích sử dụng: Có thể điền 貯蓄(ちょちく).

(* ) Cuối cùng bạn sẽ được đưa một chiếc máy để bấm 4 số mật khẩu (暗証番号-Ansho Bango) cho tài khoản của bạn. Mật khẩu không được trùng với ngày tháng năm sinh hay số điện thoại của bạn.

(*) Từ ngày 1 tháng 2 năm 2013, đối với sổ ngân hàng, ngoài màu xanh lá cây truyền thống từ trước đến nay, Ngân hàng Yucho đã có thêm 2 mẫu mới nên bạn có thể chọn 1 trong 3 mẫu là xanh lá cây, đen và hồng dưới đây:

yucho-chucho

IV. Nhận sổ và thẻ:

Sau khi thủ tục hoàn tất bạn có thể nhận sổ ngay khoảng 20 đến 30 phút sau đó, và thẻ ATM (キャッシュカード) sẽ được gửi đến nhà bạn từ 7 đến 10 ngày sau đó.

Để tiện cho việc quản lý và sử dụng thì mình nghĩ bạn nên đăng ký thêm ゆうちょダイレクト tức là quản lý tài khoản Yucho trực tuyến (một dịch vụ rất phổ biến mà hầu như ngân hàng nào cũng có), việc đăng ký được hướng dẫn cụ thể tại đây: https://jp-bank-mousikomi.japanpost.jp/direct/mousikomi/index). Đăng kí dịch vụ này, bạn có thể chuyển tiền vào các tài khoản khác chỉ cần thao tác trên máy tính mà không cần phải đến máy ATM ở bưu điện.

KẾT:

Hiện nay có rất nhiều bạn mới sang Nhật gặp khó khăn và cần phải có Sempai trợ giúp mới hoàn thành việc đăng ký tài khoản Yucho. Tuy nhiên nhân viên Bưu điện rất nhiệt tình và sẽ chỉ dẫn cặn kẽ để bạn có thể hoàn tất thủ tục bất kể tiếng Nhật của bạn có thể không tốt lắm.

A. Khi chuyển khoản giữa các ngân hàng với nhau thì cần biết các thông tin:

   1. Tên ngân hàng (銀行名)    2. Tên chi nhánh (支店名)    3.  Loại tái khoản ngân hàng (貯金種目):          Thường có 3 loại 普通 (Thông thường)、当座 (Hiện tại)、貯蓄(Tiết kiệm)    4.  Số tài khoản (口座番号)    5. Tên chủ tài khoản để xác nhận.

Riêng ngân hàng bưu điện (Yuucho ginkou) khi chuyển khoản trong cùng ngân hàng thì chỉ cần biết số chi nhánh (記号) và số tài khoản (番号) là có thể chuyển cho nhau rất đơn giản thông qua các cây ATM của ngân hàng bưu điện.

 Nhưng khi muốn chuyển khoản từ một ngân hàng khác ngân hàng bưu điện vào tài khoản ngân hàng bưu điện thì không đơn giản nếu chỉ biết mã số chi nhánh (記号) và số tài khoản (番号).

 Vì vậy trong bài này mình sẽ hướng dẫn các bạn cách gửi tiền vào ngân hàng bưu điện (Yuucho Ginkou) từ các ngân hàng khác. Để gửi từ ngân hàng khác như UFJ, 三井住友銀行、三菱銀行… vào tài khoản ngân hàng bưu điện thì tai cần phải tìm đủ 5 thông tin bên trên ( mục 5 chỉ để xác nhận nên nếu không biết cũng không sao nhưng nhầm thì dáng chịu ^^).

chuyển tiền

 1. Tên ngân hàng (銀行名);        Thì là ngân hàng bưu điện rồi Yuucho ginkou – ゆうちょ銀行  2. Tên chi nhánh (支店名): được lấy ra từ Mã số chi nhánh (記号) có 2 trường hợp:      * Nếu mã số chi nhánh bắt đầu bằng số 1Thì tên chi nhánh sẽ tính số thứ 2 và số thứ 3 và thêm số 8 đằng sau viết bằng chữ Kanji          Ví dụ như 記号 10530  thì tên chi nhánh sẽ là [05] thêm số 8 đằng sau thành [058]           => Tên chi nhánh sẽ là [〇五八]      * Nếu mã số chi nhánh bắt đầu bằng số 0Thì tên chi nhánh sẽ tính số thứ 2 và số thứ 3 và thêm số 9 đằng sau viết bằng chữ Kanji          Ví dụ như 記号00530 thì tên chi nhánh sẽ là [05] thêm số 8 đằng sau thành [059]           => Tên chi nhánh sẽ là [〇五九]    

chuyển tiền 1

3.  Loại tái khoản ngân hàng (貯金種目): cái này tùy lựa chọn của mỗi bạn khi làm nhưng thường       là loại thẻ thông thường 普通   4.  Số tài khoản (口座番号): Nếu số tài khoản bưu điện của bạn có số [1] ở cuối thì bỏ số 1 đi, còn nếu số cuối không phải là 1 thì bạn nhập nguyên số tài khoản đó vào.      Ví dụ: 番号 12345671  => Số tài khoản của bạn sẽ là  1234567                 番号 123456      => Số tài khoản của bạn sẽ là  123456 5. Tên chủ tài khoản: Bạn chuyển khoản cho ai thì chắc bạn biết rồi.

Tóm lại:  Để chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng bưu điện từ các ngân hàng khác thì bạn chỉ cần biết chuển từ Mã số chí nhánh thành Tên chi nhánh và bỏ số 1 ở cuối số tài khoản của bạn (nếu có) là bạn có thể chuyển khoản bình thường được rồi.

Ví dụ mình muốn chuyển khoản cho tài khoản:    1) 記号 10972  番号 123424521      => Tên chi nhánh (支店名) 098 -> 〇九八            Số tài khoản (口座番号)12342452    2) 記号 003422  番号 7876543      => Tên chi nhánh (支店名) 039 -> 〇三九            Số tài khoản (口座番号)7876543

Mình mong rằng qua sự chia sẻ này các bạn du học sinh sẽ không quá bị bỡ ngỡ khi sống và học tập bên Nhật

Chúc Bạn Thành Công !!!

Việt-SSE  Sưu Tầm

Mời bạn xem thêm các chủ đề:

du học Nhật Bảndu học Nhật Bản tự túcdu hoc nhat ban vua hoc vua lamdu hoc nhat ban gia rekinh nghiệm du học nhật bảntư vấn du học Nhật Bản,  du học Nhật Bản 2015Du học Nhật Bản 2015 giá rẻ,du hoc nhat 2015học bổng du học nhật bảnDu học Nhật Bản bằng học bổngdu học nhật bản cần bao nhiêu tiềnDu học Nhật Bản nên chọn trường nàoDu học Nhật Bản những điều cần biếtDu học Nhật Bản sau Đại họcbản tin du học nhậtChi phí du học Nhật Bản,Công ty du học Nhật Bản uy tíndu học Nhậthọc bổng du học nhật bản 2015Điều kiện du học Nhật Bản

ĐẠI DIỆN TUYỂN SINH CHÍNH THỨC CỦA CÁC TRƯỜNG TẠI VIỆT NAM TRỤ SỞ CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT-SSE

Địa chỉ: Số 39 Đốc Ngữ – Ba Đình – Hà Nội

Điện thoại: 04.3736.7886 Hotline: 0903.299.926 – 0962.244.426

Website: http://duhoc.viet-sse.vn  Email: duhoc@viet-sse.vn

CÁC CHI NHÁNH TẠI MIỀN BẮC:

HƯNG YÊN:

Địa chỉ:  Số 494, Đường Nguyễn Văn Linh – P.Hiến Nam – TP.Hưng Yên

BẮC GIANG

Địa chỉ: 794 Đường Lê Lợi – P.Hoàng Văn Thụ – TP.Bắc Giang – Tỉnh Bắc Giang

HẢI DƯƠNG:

Địa chỉ : 112 Ngô Quyền – Thanh Bình – TP.Hải Dương

VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN MIỀN TRUNG

Địa chỉ: 51A Nguyễn Thái Học, TP. Vinh

Hotline: 0903 299 926 – 0962 244 426

VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN MIỀN NAM

Địa chỉ: 156/2 Cộng Hoà, Phường 12, Quận Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh

Điện thoại: 08.3911.5668   Fax: 08.3911.5669

Hotline: 0902 180 006 – 0962 244 426

 

 

 

Xem thêm bài viết liên quan
Xem thêm các chủ đề: , , , ,

Bài viết cùng danh mục