Tiếng nhật đàm thoại cơ bản

Thường thì người Việt chúng ta rất ít dùng câu nói “xin chào”, Ấy thế mà người Nhật lại rất quan trọng chuyện chào hỏi. Thậm chí dù rằng bạn hoàn toàn xa lạ chẳng quen chẳng biết họ, ấy thế mà họ vẫn chào bạn khi vô tình gặp nhau. Theo quán tính, chúng ta phải chào lại phải không các bạn? Những câu nói sau là những câu bạn phải xã giao hằng ngày. Vì nằm trong một trong những bài học nhập môn, nên các bạn cố gắng nghe cho tốt và luyện tập âm cho đúng nha.

học tiếng Nhật Bản

おはようございます ohayogozaimasu : chào buổi sáng

こんにちは –konnichiwa : xin chào, chào buổi chiều

こんばんは – konbanwa : chào buổi tối

おやすみなさい-oyasuminasai : chúc ngủ ngon

さようなら-sayounara : chào tạm biệt

ありがとう ございます arigatou gozaimasu : xin cảm ơn

すみません-sumimasen : xin lỗi…

おねがいします-onegaishimasu : xin vui lòng

”’Một số câu thường được sử dụng trong lớp học:

Chúng ta bắt đầu nào! はじめましょう hajimemashou

Kết thúc nào! おわりましょう owarimashou

Nghỉ giải lao nào! やすみましょう yasumimashou

Các bạn có hiểu không ? わかりますか wakarimasuka

(はい、わかりますーいいえ、わかりません)

Lặp lại lẫn nữa… もういちど mou ichido

Được, tốt けっこうです kekkodesu

Không được. だめです damedesu

Tên なまえ namae

Kiểm tra, bài tập về nhà しけん、しゅくだい shiken, shukudai

Câu hỏi, trả lời, ví dụ しつもん、こたえ、れい shitsumon, kotae, rei

 

Sau đây là những câu nói hàng ngày mà bạn khi sang Nhật Bản sẽ rất hay sử dụng trong cuộc sống. Đó sẽ là hành trang tuyệt vời nhất đối với các bạn du học sinh sang Nhật Bản

1. Có chuyện gì vậy? (What’s up?) (Có gì bất thường xảy ra với bạn ko?)
–> なか かわった ことあった?(Naka kawatta kotoatta?) 

2. Có chuyện gì vậy? (What’s happening?)
–> どう した?(Dō shita?) (*)
–> なんか あった の?(Nanka atta no?) (**)
(*) Bạn biết những gì đang diễn ra nhưng bạn ko kịp theo dõi đôi chút.
(**) Bạn ko biết chuyện gì đang xảy ra cả.

3. Dạo này ra sao rồi? (How’s it going?)
–> げんき だた?(Genki data?)
–> どう げんき?(Dō genki?)

4. Bạn có khỏe ko? (How are you?)
–> げんき?(Genki?)

5. Dạo này mọi việc ra sao? (How have you been doing?)
–> どう してて?(Dō shiteta?)

6. Dạo này đang làm gì vậy? (What have you been doing?)
–> なに やってた の?(Nani yatteta no?)

7. Các bạn đang nói chuyện gì vậy? (What have you been talking about?)
–> なに はなしてた の?(Nani hanashiteta no?)

8. Lâu quá rồi mới lại gặp nhau. (Haven’t seen you around for a while.)
–> ひさしぶり ね。(Hisashiburi ne.) (Nữ)
–> ひさしぶり だね。(Hisashiburi dane.) (Nam)

**Những câu này có thể dc chuyện từ câu nói thành câu hỏi ,chuyển ne ngắn (ne) thành ne dài (nē) sẽ biến câu “Lâu rồi ko gặp bạn” thành –> “Lâu rồi ko gặp bạn phải ko?”

9. Migi có khỏe ko? (Is Migi okay?)
–> みぎ げんき?(Migi genki?)

10. Dạo này Migi ra sao? (How’s Migi doing?)
–> みぎい どう してる?(Migī dō shiteru?)

11. Ko có gì mới cả. (Nothing much.)
–> べつ に なに も。(Betsu ni nani mo.)
–> なに も。(Nani mo.)

12. Ko có gì đặc biệt cả. (Nothing special.)
–> べつ に かわんあい。(Betsu ni kawannai.)

13. Khỏe thôi. (Okay ,I guess.)
–> あんまり。(Anmari.)

14. Tôi khỏe. (I’m fine.)
–> げんき。(Genki.) 
–> げんき よ。(Genki yo.) (Nữ)
–> げんき だよ。(Genki dayo.) (Nam)
–> まあね。(Māne.) (+)

15. Có chuyện gì vậy? (what’s wrong?)
–> どか した の?(Doka shita no?) (Nữ)(n–> p) (*)
–> ど した の?(Do shita no?) (Nữ)(n–> p)
–> なんか あった の?(Nanka atta no?) (**)
–> ど したん だよ?(Do shitan dayo?) (Nam)
(*) & (**) Nên dc nói bằng giọng quan tâm nhiều hơn.

16. Bạn đang lo lắng gì vậy? (What’s on your mind?)
–> なに かんがえてん?(Nani kangaeten no?)

17. Ko có gì cả. (Nothing.)
–> べつ に。(Betsu ni.)
–> なん でも ない よ。(Nan demo nai yo.)
**Nan-demo nai-yo là lời đáp cho câu “Xảy ra gì vậy?” hay “Đang suynghĩ gì vậy?”
Còn Nanni-mo là lời đáp cho câu “Có chuyện gì mới không?” –> Đừng lẫn lộ hai câu này.

18. Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi. (I was just thinking.)
–> かんがえ ごと してた。(Kangae goto shiteta.)

19. Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi. (I was just daydreaming.)
–> ぼけっと してた。(Boketto shiteta.)

20. Để tôi yên! (Leave me alone!)
–> ひとり に して!(Hitori ni shite!)
–> ほっといて!(Hottoite!)

21. Ko phải chuyện của bạn! (It’s none of your bussiness!)
–> ぃ でしょ!?(Ii desho!?) (Nữ)
–> ぃ だろ!(Ii daro!) (Nam)
–> かんけい ない でしょ!(Kankei nai desho!) (Nữ)
–> かんけい ない だろ!(Kankei nai daro!) (Nam)
–> よけい な おせわ!(Yokei na osewa!) 
Có thể tạo nên những cuộc đối thoại nhiều màu sắc hơn bằng cách đệm thêm “vâng” ,”phải ko” .Hãy xem những câu sau đây. Chúng sẽ có dò hòi hay nghi ngờ tùy theo giọng nói của bạn.

22. Thật ko? (Really?)
–> ほん と?(Hon to?)
–> ほんと に?(Honto ni?)
–> まじ で?(Maji de?)
–> まじ?(Maji?)
–> うそ?(Uso?)
–> うそ だ?(Uso da?)

23. Vậy hả? (Is that so?)
–> そう なの?(Sō nano?)
–> そう?(Sō?)

24. Đúng vậy ko? (Did you? Do you? Are you?)
–> そう なの?(Sō nano?)

25. Làm thế nào vậy? (How come?)
–> どう して?(Dō shite?)
–> どう して だよ?(Dō shite dayo?)

26.Tại sao? (Why?)
–> なんで?(Nande?)

27. Bạn định nói gì? (What do you mean?)
–> どう いう いみ?(Dō iu imi?)

28. Có gì sai khác ko? (Is something wrong/different?)
–> なに か ちがう の?(Nani ka chigau no?)

29. Có gì khác biệt ko? (What’s the difference?)
–> なに が ちがう の?(Nani ga chigau no?)

30. Cái gì? (What?)
–> なに?(Nani?)
–> え?(E?)

31. Tại sao ko? (Why not?)
–> なんで だめ なの?(Nande dame nano?) 
–> なんで だめ なん だよ?(Nande dame nan dayo?) (Nam)

32. Bạn nói nghiêm túc đấy chứ? (Are you serious?)
–> ほんき?(Honki?)

33. Bạn có chắc chắn ko? (Are you sure?)
–> ほんと に?(Honto ni?)
–> ぜったい?(Zettai?)
**Zettai? Là cách hỏi nhấn mạnh hơn ,ví dụ như trường hợp bạn thật sự muốn biết họ có chắc hay ko.

34. Bạn ko nói đùa đấy chứ? (You don’t mean it!)
–> じょうだん でしょ?(Jōdan desho?)

35. Cứ nói đùa mãi! (You’re joking!)
–> じょうだん だろ?(Jōdan daro?)
Những câu sau đây sẽ làm cho cuộc đối thoại sống động hơn ,hay ít nhất làm cho người nói cảm thấy bạn đang lắng nghe.

36. Đúng rồi! (That’s right!)
–> そう だね!(Sō dane!) (+)
–> そう だな!(Sō dana!) (+)
–> まねえ!(Manē!)
**Manē thường dc dùng với nghĩa “Tôi biết” .Nếu nói một cách nhạo báng thì có thể hiểu là “Vâng ,tôi biết(nhưng tôi sẽ ko nói ra đâu).”
–Vd: “Cô ấy dễ thương quá? Bạn có biết cô ấy ko?” –> “Có thể biết ,có thể ko.” (Manē)
**Manē cũng dc dùng để đùa dí dỏm “Vâng tôi biết .Không có chi.”
–Vd: “Cái xe mới của anh bêt quá!” –> “Vâng tôi biết .Không có chi.” (Manē)

Xem thêm bài viết liên quan
Xem thêm các chủ đề: ,

Bài viết cùng danh mục