Tuyển sinh du học đại học Kyushu

I) Giới thiệu trường

Trường Đại học Kyushu là trường đại học công lập lớn nhất đảo Kyūshū, nằm tại thành phố Fukuoka, tỉnh Fukuoka, Nhật Bản.

Trường được thành lập vào năm 1911, là một trong bảy trường đại học hoàng gia ở Nhật Bản. Tháng 10/2003, Đại học Kyushu và viện thiết kế Kyushu hợp nhất thành một và viện thiết kế thành một khuôn viên của trường tại Ohashi.

Năm 2004, trở thành trường đại học Quốc gia theo luật áp dụng của tất cả các trường Đại học Quốc gia.

Mặc dù sự sáp nhập đã làm tăng tính độc lập và tự chủ về tài chính, Đại học Kyushu vẫn chịu sự quản lý một phần bởi Bộ Giáo dục, Văn hoá, Thể thao, Khoa học và Công nghệ (hay gọi tắt là Monbukagakusho hay Monkasho).

Hiện nay, trường có tổng cộng 19.580 sinh viên, trong đó có hơn 10% là sinh viên quốc tế. Trường có số lượng sinh viên quốc tế rất đông chỉ sau Đại học Tokyo và Osaka.

dai hoc kyushu

II) Học phí:
–    Chương trình Đại học và Thạc sỹ: 535,800 yen
–    Chương trình nghiên cứu và học tập: 29,700 yen
–    Kiểm toán: 29,700 yen



III) Điều kiện nhập học:

18-30 tuổi, tốt nghiệp THPT

IV) Các khoa đào tạo
Đào tạo Đại học:
1. Trường Văn thư (School of Letters)
2. Trường Giáo dục (School of Education)
3. Trường Luật (School of Law)
4. Trường Kinh tế (School of Economics)
5. Trường Khoa học (School of Sciences)
6. Trường Y (School of Medicine)
7. Trường Nha (School of Dentistry)
8. Trường Khoa học dược (School of Pharmaceutical Sciences)
9. Trường Kỹ thuật (School of Engineering)
10. Trường Thiết kế (School of Design)
11. Trường Nông nghiệp (School of Agriculture)
12. Chương trình thế kỷ 21 (The 21st Century Program

dai hoc nhat ban

Khoa đào tạo sau đại học:

1. Khoa Nhân loại học (Faculty of Humanities)

2. Khoa nghiên cứu Văn hoá Xã hội (Faculty of Social and Cultural Studies)

3. Khoa nghiên cứu môi trường – con người (Faculty of Human-Environment Studies)

4. Khoa Luật (Faculty of Law)

5. Khoa Kinh tế (Faculty of Economics)

6. Khoa Văn hoá và Ngôn ngữ (Faculty of Languages and Cultures)

7. Khoa Khoa học (Faculty of Sciences)

8. Khoa Toán học (Faculty of Mathematics)

9. Khoa Y (Faculty of Medical Sciences)

10. Khoa Nha (Faculty of Dental Science)

11. Khoa Dược (Faculty of Pharmaceutical Sciences)

12. Khoa Kỹ thuật (Faculty of Engineering)

13. Khoa Thiết kế (Faculty of Design)

14. Khoa Thông tin và Kỹ thuật điện tử (Faculty of Information Science and Electrical Engineering)

15. Khoa Khoa học Kỹ thuật (Faculty of Engineering Sciences)

16. Khoa Nông nghiệp (Faculty of Agriculture)

Duhoc_kyushu

 Trường đào tạo sau Đại học:

1. Graduate School of Humanities

2. Graduate School of Social and Cultural Studies

3. Graduate School of Human-Environment Studies

4. Graduate School of Law

5. Graduate School of Economics

6. Business School

Các cơ sở của trường:

1. Maidashi của tỉnh Fukuoka

2. Ohashi thành phố Fukuoka

3. Beppy của tỉnh Oita

dai hoc nhat

Các viện nghiên cứu:

1. Medical Institute of Bioregulation

2. Research Center for Genetic Information

3. Research Center for Prevention of Infectious Diseases

4. Research Institute for Applied Mechanics

5. Institute for Materials Chemistry and Engineering

6. Asian Law Centre

7. Center for Conflict Management

du học Nhật Bản năm 2013, chứng minh tài chính du học Nhật, vay vốn du học Nhật, trường Nhật ngữ, học Đại học tại Nhật, học Thạc sỹ tại Nhật

Việt-SSE (tổng hợp)

Xem thêm bài viết liên quan
Xem thêm các chủ đề: , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , ,

Bài viết cùng danh mục