So sánh hình thức thi JLPT cũ và mới

jlpt

 Thi lấy bằng tiếng Nhật là cách để bạn đánh giá khả năng tiếng Nhật của bản thân tốt nhất. Việc luyện thi cũng giúp bạn nâng cao sự hiểu biết về tiếng Nhật và ngôn ngữ nói chung. Kể cả khi bạn có ý định đi du học Nhật Bản hay không, thì thi lấy bằng JLPT là điều rất cần thiết cho bạn sau này.

So với những năm trước, hình thức thi JLPT của năm nay (2012) có một số thay đổi. Hiện tại, kỳ thi Khả năng Tiếng Nhật (Năng lực Nhật ngữ, hay Japanese Language Proficiency Test, JLPT) được tổ chức với 5 cấp độ, từ N1 (khó nhất) tới N5 (dễ nhất).

 Tiêu chun đánh giá mi mc đ được tóm tt bng dưới đây:

N1

Có thể hiểu tiếng Nhật trong các tình huống đa dạng

  Đọc

Có thể đọc bình luận báo chí viết về các đề tài đa dạng, đọc văn viết hơi phức tạp về mặt lý luận, văn viết có độ trừu tượng cao, và hiểu cấu trúc, nội dung bài văn

 Nghe

Có thể hiểu chi tiết dòng chảy của câu chuyện, nội dung câu chuyện, mối quan hệ giữa các nhân vật. Noiị dung bài nghe thường là các bài hội thoại, tin tức, hoặc bài giảng

N2

Hiểu tiếng Nhật trong tình huống hàng ngày

  Đọc

Có thể hiểu được nội dung bài báo, bài tạp chí, bài giả nghĩa, bình luận… về các chủ đề khác nhau

Hiểu được nội dung, dòng chảy của câu chuyện

 Nghe

Có thể hiểu được các tình huống hàng ngày, dòng chảy của câu chuyện và mối quan hệ của các nhân vật

N3

Hiểu tiếng Nhật ở mức độ nhất định, áp dụng trong các tình huống hàng ngày

  Đọc

Có thể hiểu khái quát thông tin của bài báo, tình huống hàng ngày, hay một đoạn văn

  Nghe

Có thể hiểu nội dung cụ thể của câu chuyện, cũng như quan hệ các nhân vật khi nghe hội thoại có chủ đề

N4

Có thể hiểu tiếng Nhật căn bản

  Đọc

Có thể hiểu văn chương hay dùng hàng ngày viết bằng từ vựng và chữ Kanji căn bản

 Nghe

Có thể hiểu nội dung hội thoại trong tình huống hàng ngày nếu nói chậm

N5

Có thể hiểu ở mức độ tiếng Nhật cơ bản

  Đọc

Có thể đọc hiểu cụm từ, câu, đoạn văn bằng chữ Hiragana, Katagana, chữ Hán căn bản trong đời sống hàng ngày

 Nghe

Có thể nghe được các thông tin cần thiết trong đoạn hội thoại ngắn, nói chậm, các tình huống xảy ra trong lớp học

Trước đây, kỳ thi khả năng tiếng Nhật (JLPT) được chỉ được chia thành 4 cấp độ chứ không phải 5 cấp độ (N5~N1) như hiện nay: Cấp độ 1 (1-kyuu), cấp độ 2 (2-kyuu), cấp độ 3 (3-kyuu), cấp độ 4 (4-kyuu). Mối quan hệ giữa các cấp độ mới (N=New, Nihongo) và các cấp độ cũ như sau:

N1

Cấu trúc tương đối giống với N1 cũ, nhưng được thiết kế khó hơn 1 chút

N2

Tương đương với N2 cũ

N3

Tương đương giữa cấp độ 2 và cấp độ 3 cũ

N4

Tương đương với N3 cũ

N5

Tương đương với N4 cũ

Đánh giá định lượng (ước lượng) các cấp độ
Nguồn: Tài liệu của JEES (Hiệp hội Hỗ trợ Giáo dục Quốc Tế Nhật Bản)

danh gia cap do jlpt

Tng kết ni dung kỳ thi JLPT mi S liu ước lượng t tài liu ca JEES.

Cấp độ

Kanji

Từ vựng

Số giờ học

 

N5

100 ~800

Bắt đầu

150

N4

300 ~1,500

Cơ bản

300

N3

650 ~3,750

Hạ cấp

450

N2

1000 ~6,000

Trung cấp

600

N1

2000 ~10,000

Cao cấp

900

Một số nét mới
Kỳ thi JLPT mới sẽ dùng điểm được chuẩn hóa (得点等化), là phương pháp để đánh giá công bằng điểm số trong các kỳ thi với nhau. Ví dụ kỳ thi thời điểm A bạn thi được 130 điểm do đề dễ, nhưng kỳ thi thời điểm B bạn chỉ được 120 điểm do đề khó. Chuẩn hóa điểm số là phương pháp so sánh (bằng thống kê) 2 kỳ thi với nhau để chuẩn hóa điểm về một thang chung. Do đó bạn thi kỳ thi nào cũng hầu như cho số điểm (đã được chuẩn hóa) ngang nhau.
Ngoài ra, bạn sẽ được gửi kết quả là một danh sách những khả năng của bạn (ví du: Viết: Có thể miêu tả cảm xúc…) trong tiếng Nhật.

Các môn thi và thời gian thi
Bạn có thể xem bảng dưới đây, trong đó có 3 phần:
言語知識(文字・語彙・文法): Kiến thức ngôn ngữ (Chữ, Từ vựng, Ngữ pháp)
読解: Đọc hiểu
聴解: Nghe hiểu
(分: Phút)

thoi gian thi jlpt

Cấp N1 và N2 thi kiến thức ngôn ngữ (chữ, từ vựng, ngữ pháp) và đọc hiểu là chung. Còn N3, N4, N5 thì chia làm hai phần: Phần 1 là kiến thức ngôn ngữ gồm chữ, từ vựng; Phần 2 là kiến thức ngôn ngữ về ngữ pháp và đọc hiểu.
Các cấp từ N5~N1 đều có thi nghe hiểu riêng.

Điểm số các phần thi
Điểm các phần thi JLPT như trong bảng sau:

cach cham diem jlpt

Các phần thi đều có tổng điểm trong phạm vi 0 ~ 180, trong đó:
Cấp N1, N2, N3:
Kiến thức ngôn ngữ (Chữ, từ vựng, ngữ pháp): 0 ~ 60
Đọc hiểu: 0 ~ 60
Nghe hiểu: 0 ~ 60
Cấp N4, N5:
Kiến thức ngôn ngữ (Chữ, từ vựng, ngữ pháp) – Đọc hiểu: 0 ~ 120
Nghe hiểu: 0 ~ 60

Tiêu chí xét điểm đậu JLPT?
N1:
Điểm tổng: Trên 100 điểm (Tối đa: 180)
Điểm kiến thức ngôn ngữ (Chữ, từ vựng, ngữ pháp): Trên 19 điểm (Tối đa: 60)
Điểm đọc hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)
Điểm nghe hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)
N2:
Điểm tổng: Trên 90 điểm (Tối đa: 180)
Điểm kiến thức ngôn ngữ (Chữ, từ vựng, ngữ pháp): Trên 19 điểm (Tối đa: 60)
Điểm đọc hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)
Điểm nghe hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)
N3:
Điểm tổng: Trên 95 điểm (Tối đa: 180)
Điểm kiến thức ngôn ngữ (Chữ, từ vựng, ngữ pháp): Trên 19 điểm (Tối đa: 60)
Điểm đọc hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)
Điểm nghe hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)
N4:
Điểm tổng: Trên 90 điểm (Tối đa: 180)
Điểm kiến thức ngôn ngữ & Đọc hiểu: Trên 38 điểm (Tối đa: 120)
Điểm nghe hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)
N5:
Điểm tổng: Trên 80 điểm (Tối đa: 180)
Điểm kiến thức ngôn ngữ & Đọc hiểu: Trên 38 điểm (Tối đa: 120)
Điểm nghe hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

Chú ý là khác với kỳ thi JLPT trước đây (chỉ cần điểm tổng lớn hơn điểm đậu), kỳ thi JLPT mới ngoài yêu cầu điểm tổng phải lớn hơn mức đậu còn yêu cầu điểm thành phần phải lớn hơn mức chuẩn (ví dụ điểm chuẩn của Đọc hiểu là 19 điểm, điểm chuẩn của Nghe hiểu là 19 điểm.)
Điểm đậu kỳ thi JLPT cũ:
1-kyuu: Trên 70%, tức là trên 280 điểm. Điểm tối đa: 400 điểm.
2-kyuu, 3-kyuu, 4-kyuu: Trên 60%, tức là trên 240 điểm. Tối đa: 400 điểm.)
Thời gian thi
Kỳ thi được tổ chức 2 lần trong 1 năm, vào ngày chủ nhật đầu tiên của tháng 7 và tháng 12.
Chú ý: Có một số thành phố ngoài Nhật Bản chỉ tổ chức kỳ thi vào tháng 12 mà không tổ chức thi tháng 7.
Hà Nội: Cả tháng 7 và tháng 12.
Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng: Chỉ tháng 12 (Tính ở thời điểm năm 2011.)
Nơi xin hồ sơ:
Hà Nội: 
1. Khoa Đông Dương – Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà nội. Kỳ thi: Tháng 7, tháng 12.
2. Đại học Hà nội: Chỉ kỳ thi tháng 12.
TP.Hồ Chí Minh:
Đại học khoa học xã hội và nhân văn. Kỳ thi: Tháng 12.
Đà Nẵng:
Đại học Ngoại ngữ Đà Nẵng. Kỳ thi: Tháng 12.
Nguồn: http://www.jlpt.jp/application/overseas_list.html (Tiếng Anh, tiếng Nhật)

Thông tin học tiếng NhậtThông tin về du học Nhật BảnThông tin về học bổng du học Nhật BảnDu hoc Nhat Ban 2013Du học Nhật BảnDu học Nhật Bản giá rẻCông ty du học Nhật Bản uy tínDu hoc Nhat Ban gia reDu hoc Viet-SSEThủ tục du họcChứng minh tài chính du học NhậtVay vốn du học Nhật

Việt-SSE (theo saromalang)

Xem thêm bài viết liên quan
Xem thêm các chủ đề: , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , ,

Bài viết cùng danh mục