Xếp hạng các trường đại học tại Nhật Bản

Việc lựa chọn trường đại học là rất quan trọng, nó liên quan trực tiếp đến nghề nghiệp sau này và vì thế đây là quyết định lớn có tầm ảnh hưởng đến cả cuộc đời của mỗi con người. Sau đây là một số thông tin, hy vọng giúp các bạn học sinh có nguyện vọng du học tại Nhật Bản có thêm tư liệu để tham khảo cho quyết định quan trọng của mình. Xin chúc các bạn thành công!

Xếp hạng tổng quát các trường đại tốt nhất trên toàn thế giới

Xếp hạng tổng quát theo đánh giá của Newsweek thì Nhật có 5 trường sau nằm trong top 100 trường nổi tiếng nhất thế giới ( The Top 100 Global Universities )

 

1. ĐH Tokyo (xếp thứ 16 thế giới).

2. ĐH Kyoto (29).

3. ĐH Osaka (57).

4. ĐH Tohoku (68).

5. ĐH Nagoya (94).

Newsweek đánh giá trường theo số lượng các công trình nghiên cứu được trích dẫn cũng như số công trình đã được đăng trên các tạp chí Khoa học Tự nhiên, Khoa học Xã hội và Nhân văn.

Còn đây là xếp hạng của Asiaweek năm 2000 (số đầu dòng là thứ hạng trong các trường của châu Á). Asiaweek dựa trên các yếu tố sau để xếp hạng: Academic Reputation, Student Selectivity, Faculty Resources, Research, Financial resources, etc.

 Kyoto University (1)

Tohoku University (2)

Nagoya University (11)

Kyushu University (15)

Hokkaido University (19)

Keio University (22)

Waseda University (29)

Ochanomizu University (49)

Aoyama Gakuin University (66)

Ritsumeikan University (67)

Doshisha University (69)

Sau đây là xếp hạng các khoa thi khó nhất niên khoá 2006-2007, các trường quốc lập, công lập.

A. Nhóm ngành Luật, Kinh tế, Thương mại, Quản trị Kinh doanh.

 

1. ĐH Tokyo (khoa Văn 1, 2).

2. ĐH Shizuoka Kenritsu (khoa Quan hệ quốc tế).

3. ĐH Kagoshima (khoa Luật).

4. ĐH Hitotsu-Bashi (khoa Luật).

5. ĐH Osaka (khoa Luật).

6. DH Nagoya (khoa Kinh tế).

7. ĐH Kyoto (khoa Luật).

8. ĐH Hiroshima (khoa Luật).

9. ĐH Kobe (khoa Luật).

10. ĐH Tohoku (khoa Luật).

B. Nhóm ngành Văn, Sư phạm, Ngoại ngữ.

1. ĐH Tokyo.

2. ĐH Shizuoka.

3. ĐH Gunma kenritsu joshi.

4. ĐH Ngoại ngữ Tokyo.

5. ĐH Ochanomizu.

6. ĐH Kyoto.

7. ĐH Kyoto Furitsu.

8. ĐH Ngoại ngữ Kobe.

9. ĐH Hitotsu-Bashi.

10. ĐH Osaka.

C. Nhóm ngành Khoa học Tự nhiên, Công nghệ.

1. ĐH Tokyo.

2. Tokyo Institute of Technology.

3. ĐH Nagoya.

4. ĐH Osaka.

5. ĐH Kyoto.

6. ĐH Kyushu.

7. ĐH Hiroshima.

8. ĐH Osaka Furitsu.

9. ĐH Yamaguchi.

10. ĐH Tohoku

D. Nhóm ngành Y, Dược, Nông nghiệp, Thủy sản.

1. ĐH Tokyo

2. ĐH Nagoya

3. ĐH Tokyo nha khoa

4. ĐH Mie

5. ĐH Kyushu

6. ĐH Gifu

7. ĐH Nagoya shiritsu

8. ĐH Osaka

9. ĐH Okayama

10. ĐH Kumamoto

Cuối cùng là xếp hạng các khoa thi khó nhất niên khoá 2006-2007, các trường tư lập

A. Nhóm ngành Luật, Kinh tế, Thương mại, Quản trị Kinh doanh.

1. ĐH Keio.

2. ĐH Waseda.

3. ĐH Jouchi.

4. International Christian University.

5. ĐH Chuo.

6. ĐH Doushisha.

7. ĐH Rikkyo.

8. ĐH Ritsumeikan.

9. ĐH Tsudajuku.

10. ĐH Aoyama Gakuin.

B. Nhóm ngành Văn, Sư phạm, Ngoại ngữ

1. ĐH Waseda.

2. ĐH Keio.

3. nternational Christian University.

4. ĐH Jouchi.

5. ĐH Ritsumeikan.

6. ĐH Tsudajuku.

7. ĐH Doushisha.

8. ĐH Rikkyo.

9. ĐH Chuo.

10. ĐH Nanzan.

C. Nhóm ngành Khoa học Tự nhiên, Công nghệ.

1. Keio.

2. Waseda.

3. International Christian University.

4. Tokyo Rika.

5. Doushisha.

6. Jouchi.

7. Meiji.

8. Ritsumeikan.

9. Rikkyo.

10. Kansai gakuin.

D. Nhóm ngành Y, Dược, Nông nghiệp, Thủy sản.

1. Keio.

2. Jikkei.

3. DH Y Osaka.

4. DH Y Nihon.

5. Juntendo.

6. Kurume.

7. DH Y Iwate.

8. Jichi.

9. Kyorin.

10. Shouwa.

Việt-SSE (sưu tầm)

Xem thêm bài viết liên quan
Xem thêm các chủ đề: , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , ,

Bài viết cùng danh mục