Các thành ngữ tương đồng của Nhật Bản và Việt Nam

Với những nét tương đồng về văn hóa, Việt Nam và Nhật Bản ngày càng quan hệ thân thiết hơn trong lĩnh vực kinh tế, thương mại. để hiểu rõ hơn về nước bạn thì ngôn ngữ chính là cầu kết nối hai nền văn hóa với nhau. Dưới đây là một vài thành ngữ Nhật – Việt hay được sử dụng :

1)貴い寺は門から知れる。

 Người ta biết chùa uy nghiêm ngay từ cổng chùa. Trông mặt bắt hình dong !

2)備えあれば憂いなし。

Nếu có chuẩn bị thì không phải lo lắng. Cẩn tắc vô áy náy !

3)腐っても魚周。

 Dẫu có ươn cũng là cá Diêu Hồng. Cọp chết để da, người ta chết để tiếng !

4)善は急げ。

Thiện thì phải gấp. Những việc mình cho là tốt thì nhanh chóng tiến hành !

5)知を以て貴しとなす。

Xem trọng hòa khí. Một điều nhịn chín điều lành !

6)禍を転じて福となす。

Hết họa thành phúc. Qua cơn bi cực đến hồi thái lai !

7)類は友を呼ぶ。

Đồng loại thì gọi bạn. Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã !

8)良薬は口に苦し。

Thuốc tốt thì đắng miệng. Thuốc đắng dã tật !

9)七転び八立つ。

7 lần ngã, 8 lần đứng dậy. Ba chìm bảy nổi !

10)情けは人の為ならず。

Sự cảm thông không chỉ vì người khác. Yêu người mới được người yêu !

11)天は二物を与えず。

Trời không cho 2 vật. Phước bất trùng lai !

12)好きこそ物の上手慣れ。

Chính vị thích mà nhanh quen việc. Dốc hết nỗ lực để làm việc yêu thích, tay nghề sẽ nhanh tiến bộ !

 13)人事を尽くして天命を侍つ。

Dốc lòng vì người đợi thiên mệnh. Trời không phụ người hiền !

14)正直は一生の宝。

Sự chân thật là bảo vật một đời. Sự thật đáng giá ngàn vàng !

15)柔よく剛を制す。

Nhu thường thắng cương. Lạt mềm buộc chặt !

16)勝って兜の緒を締めよ。

Lúc thắng phải xiết chặt dây mũ. Thắng không kiêu, bải không nản !

17)思い立ったが吉日。

Quyết tâm là ngày tốt. Việc hôm nay chớ để ngày mai !

18)長所は短所。

Ưu điểm cũng là khuyết điểm.

19)果報は寝て待て。

Nằm chờ quả táo may mắn. Há miệng chờ sung !

Việt-SSE (theo phiendich)

Xem thêm bài viết liên quan
Xem thêm các chủ đề: , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , ,

Bài viết cùng danh mục