Giới thiệu về kỳ thi J-TEST

 

Giới thiệu về kỳ thi J-TEST

J-TEST (Japanese Test) là một trong những tiêu chuẩn được các công ty Nhật tin dùng để đánh giá năng lực tiếng Nhật của các ứng viên người nước ngoài, đồng thời, cũng được các trường đại học tại Nhật Bản tin dùng làm thước đo chính xác trình độ tiếng Nhật của học sinh. Đặc trưng của J.TEST: “Cấp độ E-F” dành cho sơ cấp và “Bằng từ A đến D” dành cho trung cấp và thượng cấp. Trình độ được phân chia dựa vào điểm số đạt được trong kỳ thi. Thí sinh sẽ được cấp bằng chứng nhận nếu đạt được điểm số quy định trở lên.

Nội dung thi:

Kỳ thi trình độ A~D:  Điểm tối đa là 1000 điểm, từ 500 điểm trở lên sẽ được cấp bằng A đến bằng D tuỳ theo điểm số, với điều kiện là điểm đạt được trong 8 phần thì đều từ 20% trở lên.

●Kỳ thi đọc hiểu: 80 phút:

1) Câu hỏi về văn phạm, từ vựng.

2) Câu hỏi về đọc hiểu

3) Câu hỏi về Hán tự.

4) Đề thi viết

● Đề thi nghe : khoảng 45 phút

1) Câu hỏi về tranh ảnh

2) Câu hỏi nghe hiểu

3) Câu hỏi ứng đáp

4) Câu hỏi về hội thoại, thuyết minh.

Sau phần thi đọc hiểu sẽ chuyển ngay sang phần thi nghe, không có nghỉ giữa giờ.

Điểm số và đánh giá:

*Điểm tối đa 1000 (500điểm phần đọc và 500 điểm phần nghe)

* Đặc cấp A: 930 điểm trở lên: có khả năng giao tiếp trình độ cao ở nhiều lĩnh vực, trường hợp. (có thể thông dịch tiếng Nhật ở trình độ cao)

* Cấp A: 900 điểm trở lên: đủ khả năng giao tiếp ở nhiều lĩnh vực, trường hợp (thông dịch tiếng Nhật thông thường)

* Chuẩn cấp A: 850 điểm trở lên: Có đủ khả năng giao tiếp ở một số lĩnh vực, trường hợp nhất định. (có thể thông dịch tiếng Nhật cơ bản)

* Cấp B: Từ 800 điểm trở lên: đủ khả năng giao tiếp ở các lĩnh vực, trường hợp thông thường. (Có thể làm việc lâu dài ở Nhật)

*Chuẩn cấp B: 700 điểm trở lên: có đủ năng lực giao tiếp cơ bản trong sinh hoạt đời thường, ở trường học hay công ty. (có thể công tác ở Nhật)

* Cấp C: Từ 600 điểm trở lên: có thể giao tiếp cơ bản tuy còn có những chỗ hạn chế. (có thể công tác và làm các công việc đơn giản tại Nhật)

          * Cấp D: 500 điểm trở lên: có thể giao tiếp tiếng Nhật ở mức độ tối thiểu. Kỳ thi năng lực Nhật ngữ N1: từ 650~700 điểm

Kỳ thi trình độ E,F:

Điểm tối đa là 500, tuỳ theo điêm số để đánh gia bằng E hay F. 250 điểm trở lên được cấp bằng chứng nhận, với điều kiện điểm số của từng phần trong 8 lĩnh vực đều từ 20% trở lên. Nội dung đề thi: Đọc hiểu 70 phút:
  • Văn phạm từ vựng.
  • Đọc hiểu
  • Hán tự
  • Viết văn
Nghe hiểu: 30 phút
  • Nghe hiểu nội dung tranh ảnh
  • Đọc hiểu
  • Trả lời câu hỏi
  • Hội thoại, thuyết minh.
Sau khi kết thúc phần đọc hiểu sẽ chuyển ngay sang phần nghe hiểu, không có nghỉ giải lao giữa giờ.

Điểm số và đánh giá:

  • 500 điểm tối đa (đọc hiểu 300 điểm, nghe hiểu 200)
  • Bằng E: 350 điểm trở lên: đã hoàn thành chương trình tiếng Nhật sơ cấp, có thể đi du lịch ở Nhật.
  • Bằng F: 250 điểm trở lên: đã kết thúc phần đầu của chương trình sơ cấp.
  • 200~250: tương đương với trình độ N5 của kỳ thi năng lực tiếng Nhật ( cấp 4 của kỳ thi năng lực tiếng Nhật cũ).

 Việt-SSE ( tổng hợp và sưu tầm)

 
Xem thêm bài viết liên quan
Xem thêm các chủ đề: , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , ,

Bài viết cùng danh mục