Tổng quan về các cơ sở giáo dục tiếng Nhật

Nhằm giúp các bậc phụ huynh, các em học sinh có cái nhìn tổng quan và hiểu rõ hơn về vai trò của các trường tiếng Nhật, Việt-SSE xin cung cấp một chuỗi bài tổng hợp, bao gồm đầy đủ về các thông tin, con số cụ thể về các cơ sở giáo dục tiếng Nhật tại Nhật Bản. 1)      Tổ chức pháp nhân hiệp hội hỗ trợ phát triển giáo dục tiếng Nhật Tổ chức pháp nhân hiệp hội hỗ trợ phát triển giáo dục tiếng Nhật được hình thành vào năm 1989. Hiệp hội luôn hỗ trợ không ngừng các bạn trẻ người nước ngoài đến Nhật Bản học tiếng Nhật có thể an tâm học tập. Hiệp hội không chỉ tiến hành kiểm tra, thẩm định khi thành lập cơ sở giáo dục tiếng Nhật mới mà còn liên tục thực hiện các chính sách hỗ trợ với đối tượng là học sinh, sinh viên như hỗ trợ việc nghiên cứu của giáo viên, phát triển tài liệu giảng dạy, hướng dẫn tuyển sinh, tiến hành tổ chức hội thảo học bổng du học tại nước ngoài, hướng dẫn thủ tục nhập cảnh… Hiệp hội hoạt động dưới sự phê duyệt , chỉ đạo của Bộ văn hóa, giáo dục, thể thao vè khoa học Nhật Bản) và bộ tư pháp, bộ ngoại giao Nhật Bản  

2)      Số lượng các cơ sở giáo dục tiếng Nhật Tính đến tháng 3 năm 2011, có 499 cơ sở giáo dục tiếng Nhật được hiệp hội hỗ trợ phát triển giáo dục tiếng Nhật đánh giá là cơ sở có điều kiện giáo dục tốt, thích hợp với việc tiến hành giáo dục tiếng Nhật 3)      Số lượng sinh viên Số lượng sinh viên (tư cách lưu trú là “lưu học sinh”) đang theo học tại các cơ sở giáo dục tiếng Nhật là 43,669 người đến từ 101 quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau (tính đến tháng 7/2010). Lưu học sinh người Trung Quốc chiếm số lượng lớn nhất, sau đó là Hàn Quốc, Đài Loan, Việt Nam Chi tiết về số lưu học sinh đến từ các quốc gia, vùng lãnh thổ:
Quốc gia- Vùng lãnh thổ Số lượng lưu học sinh
Trung Quốc 29,271 người
Hàn Quốc 6,708 người
Đài Loan 1,924 người
Việt Nam 1,087 người
Nepal 943 người
Thái Lan 711 người
Myanmar 381 người
Mông Cổ 265 người
Indonesia 242 người
Các quốc gia, vùng lãnh thổ khác 2,137 người
Tổng 43,669 người
  Sự thay đổi về số lượng lưu học sinh Việt Nam (tính đến ngày 1 tháng 7 mỗi năm)
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
1,004 người 876 người

646 người

607 người 847 người 1087 người
  4)      Việc thực hiện giáo dục tiếng Nhật đối với sinh viên người nước ngoài Các khóa học có 2 hình thức: “khóa học dành cho những người học lên đại học” dành cho đối tượng sẽ học tiếp lên đại học, cao học, và “khóa học phổ thông” hướng đến đối tượng sẽ vể nước sau khi học tiếng Nhật. Thời gian học thường là 1 năm, 1 năm rưỡi, 2 năm, nhưng với trường hợp học lên đại học tại các nước không sử dụng chữ Hán, thời gian học 1 năm rưỡi, 2 năm được coi là thích hợp hơn. Thời gian học tập đang được tiến hành với số giờ là trên 760 giờ/năm, trên 20 giờ/ tuần Nhiều trường không chỉ dạy tiếng Nhật mà còn dạy cả tiếng Anh, toán, các môn xã hội với hình thức là các môn học tự chọn Số lượng học sinh trong 1 lớp được quy định là không quá 20 người.  

Hải Vân (sưu tầm và tổng hợp)

 
Xem thêm bài viết liên quan
Xem thêm các chủ đề: , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , ,

Bài viết cùng danh mục