Từ tượng hình/tượng thanh tiếng Nhật – Ngày đầu tiên

Trong tiếng Nhật, những từ tượng hình và tượng thanh rất phong phú. Thông qua chuyên mục này, SayuriKaori muốn giới thiệu đến các bạn 1 số từ tượng hình, tượng thanh thường dùng, có thể vận dụng trong đời sống hàng ngày.


Mở hàng là từ いらいら (ira ira): Dùng để diễn tả tâm trạng không được bình tĩnh (bồn chồn, nôn nóng) do 1 sự việc, sự vật nào đó không được thực hiện.
Thường đi với ~する(~suru)

Ví dụ:

1. 注文した料理がこないので、いらい ら した。(Chuumon shita ryouri ga konai node, iraira shita)
Tôi bực mình vì món ăn đã gọi chưa được mang ra.

2. 彼の話はいつも長いので、いらいら す る。 (Kare no hanashi wa itsumo nagai node, iraira suru)
Vì câu chuyện của anh ấy lúc nào cũng dài nên tôi rất khó chịu.

3. 苛々(いらいら)させ ないでくれ (iraira sasenaide kure):
Đừng làm tôi sốt ruột

4. 彼を待っても来ないのでいらいらし て きた (Kare o matte mo konai no de iraira shite kita)
Tôi đã cảm thấy bồn chồn vì đợi mãi mà anh ta không đến.

5. あの人の無礼な態度にはいらいらす る (Ano hito no burei na taido ni wa iraira suru)
Thái độ vô lễ của người đó đã chọc tức tôi.

Xem thêm bài viết liên quan

Bài viết cùng danh mục