Thông báo tuyển sinh du học Nhật Bản Đại học Nishinippon

Trường Đại Học Công Nghiệp Nishinippon

 

Trường Đại học công nghiệp Nishinippon được thành lập năm 1967 tại quận Kanda, thành phố Kitakyushu – được mệnh danh là thành phố công nghiệp góp phần vào hiện đại hóa Nhật Bản, với dân số trên 100 vạn người – sắp bước sang tuổi 43. Tháng 4 năm 2004, trường thành lập thêm Hệ cao học Khoa nghiên cứu Công nghệ “chuyên ngành Sản xuất và Hệ thống môi trường” và ngành mới của Hệ đại học là ngành Thiết kế thông tin. Tháng 4 năm 2006 trường thành lập Kokura Campus với thiết kế Tòa nhà thông minh nằm giữa trung tâm thành phố Kitakyushu và khoa Thiết kế, đưa cấu trúc trường trở thành 1 Khoa nghiên cứu công nghệ Hệ cao học, 2 khoa Hệ đại học. Thêm nữa, tháng 4 năm 2009 trường xây dựng tòa nhà 7 tầng với tên gọi “Hệ cao học và Trung tâm hợp tác khu vực” tại Kokura Campus.

nippon2.jpg

Trường được trang bị một môi trường đầy đủ và phong phú các trang thiết bị hiện đại điển hình như trung tâm thông tin được lắp đặt hệ thống máy móc thông tin tối tân, trung tâm tự thực nghiệm tổng hợp cho phép học tập cơ bản và ứng dụng về ngành học chế tạo, các phòng thí nghiệm ống gió cho phép tốc độ gió tăng lên tới hơn 100m và các phòng học CALL (Computer Assisted Language Laboratories) với mục tiêu tăng khả năng ngôn ngữ của sinh viên…

nippon3.jpg

Hơn nữa, về phương diện giáo dục, trường chúng tôi đang nỗ lực trong việc rèn luyện phẩm cách con người của sinh viên qua việc thắt chặt mối quan hệ giao lưu giữa giáo viên và sinh viên, qua các buổi hội thảo cho một số ít người được tổ chức từ năm học thứ nhất, với trụ cột là giáo dục cộng sinh và bảo vệ môi trường trên quy mô toàn cầu, nhằm giáo dục sự nghiệp trong tương lai của mỗi người. Về phương diện đào tạo chuyên môn, dựa vào nền tảng là các kiến thức lí luận chuyên môn được học qua bài giảng trên lớp và sự tăng lên của học lực cơ bản, ngoài việc trang bị cho sinh viên năng lực tông hợp dưới vai trò là kĩ sư công nghiệp thực thụ qua việc giáo dục thực vụ như thí nghiệm, tự luyện…thì trường cũng bằng hệ thống máy vi tính tối tân, bồi dưỡng nguồn kĩ sư có tay nghề về IT cao. Trường chủ trương quan tâm đến từng sinh viên, hiện đang cho thấy thực lực của mình trong chính sách hướng dẫn từng cá nhân một cách hiệu quả, từ các bằng cấp cần lấy và hướng nghiệp để thực hiện giấc mơ của mình, đến việc hướng dẫn học tiếp lên cao học…Đặc biệt tỉ lệ có việc làm sau khi ra trường của sinh viên trong trường thường xuyên đứng thứ hạng cao trong danh sách gần 700 trường đại học trên cả nước, năm 2006 với vị trí thứ 18 – thu hút sự quan tâm của nhiều doanh nghiệp. Hơn nữa, trường cũng có thành tích hướng cho lưu học sinh trong trường sau khi tốt nghiệp học lên các trường cao học trong nước, hoặc trở về làm việc cho các công ty Nhật Bản tại các nước sở tại ( Hàn Quốc – Trung quốc – Đài Loan…)

Trường Đại học Công nghiệp Nishinippon đã mở ra khoa mới “Thiết kế thông tin” và khoa Cao học “Chuyên ngành Hệ thống môi trường và sản xuất”, nhằm đào tạo nguồn lao động cấp cao, đồng thời tháng 4 năm 2006 đã xây dựng Campus cao tầng của khoa Thiết kế tại ngay trung tâm thành phố Kitakyushu, trở thành trường học quy mô 1 Khoa cao học Công học và 2 Khoa Đại học. Tháng 4 năm 2009, trường còn khánh thành tòa nhà 7 tầng dành cho “Cao học và trung tâm liên thái khu vực”, tương lai sẽ mở các lóp học mở và các góc chế tạo gia công, được hi vọng sẽ phát triển thịnh vượng, tạo địa điểm liên kết nghiên cứu giữa trường học và doanh nghiệp, cùng với việc giao lưu với người dân trong khu vực.

nippon1.jpg
I. TINH THẦN THÀNH LẬP TRƯỜNG

Ý tưởng thành lập trường
Đào tạo các kĩ sư công nghiệp có tay nghề cao, phẩm hạnh tốt bằng các môn học đa dạng.
Mục tiêu giáo dục : Đào tạo các kĩ sư công nghiệp có đức tính tốt, tâm hồn phong phú.
Phương châm : Nuôi dưỡng con người, mài giũa kĩ thuật.

II. ĐÁNH GIÁ

Trường Đại học Công nghiệp Nishinippon đã đăng kí lên Hiệp hội Tiêu chuẩn các trường đại học – là đại diện pháp lí của tổ chức đánh giá chứng nhận năm 2007, và được chứng nhận là “Trường đại học đạt tiêu chuẩn”, theo pháo luật giáo dục.

III. ĐẶC THÙ CỦA KHOA CÔNG NGHỆ VÀ CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO

Ngành Công nghệ hệ thống tổng hợp(Department of Integrated System Engineering)

Đào tạo những kĩ sư có thực tài, có tính chuyên môn, tính tổng hợp và tầm nhìn rộng đáp ứng tốc độ phát triển chóng mặt của khoa học kĩ thuật và sự thay đổi của thời đại, cống hiến vì một xã hội có khả năng duy trì sự tồn tại chung với môi trường thiên nhiên. Đặc thù của khoa chúng tôi là thông qua cấu trúc ngành học hệ Công học cơ khí, Công học điện tử, Hệ thống thông tin, Thiết kế môi trường…để đào tạo cho sinh viên có được tính tổng hợp và tính chuyên môn của các ngành học. Quá trình đào tạo bao gồm giáo dục cơ bản các kiến thức tổng hợp Toán lí công (giáo dục tổng hợp hóa ngành công học) và giáo dục môi trường gắn liền với quá trình xây dựng xã hội hài hòa với thiên nhiên, hướng đến nền giáo dục thực thụ có tính hợp lí cao theo từng ngành đào tạo.

Chuyên ngành Công nghệ cơ khí

Chuyên ngành công học cơ khí đào tạo các kĩ sư thiết kế và chế tạo máy móc nắm được các kĩ thuật ứng dụng và kĩ thuật cơ bản cần thiết trong chế tạo và thiết kế máy, đồng thời có thể đối ứng linh hoạt với những thiết kế ở nhiều lĩnh vực rộng rãi khác nhau ( như công nghiệp ô tô, công nghiệp hàng hải và công nghiệp chế tạo rô bốt – những lĩnh vực kĩ thuật cơ khí có tính chuyên môn cao).

Quá trình đào tạo được phân thành các giai đoạn: năm thứ nhất học các môn chú trọng việc bồi dưỡng kiến thức về máy móc và CAD 3 chiều, năm 2 và kì đầu năm 3 là các môn cơ sở chuyên môn về cơ khí, kì sau năm 3 chú trọng về các môn có tính chuyên môn cao về cơ khí. Sinh viên có thể học được các kiến thức cơ bản cần thiết để đỗ kì thi Kĩ sư cơ khí Nhật Bản cấp độ 3. Trường cũng có 3 môn học đặc biệt nhằm giúp sinh viên lấy bằng cấp.

nippon4.jpg

Chuyên ngành Công nghệ Điện khí Điện tử

Chuyên ngành Công học điện khí điện tử tổ chức hướng dẫn cho sinh viên thi lấy bằng Kĩ thuật thực hành và các bằng cấp liên quan đến điện khí bằng việc trang bị kiến thức kĩ thuật điện tử điện khí chuyên môn cao hơn, đồng thời hướng đến đào tạo Kĩ sư điện khí điện tử có khả năng hoạt động một cách thực tiễn trong xã hội IT tầm cao nhất.

Từ năm nhất đến đầu năm 2, ngành bố trí các môn học chuyên môn cơ bản về điện tử-điện khí-thông tin, sau đó là các môn học chuyên môn về lĩnh vực điện khí và điện tử. Sinh viên ngành này được trang bị các kiến thức cần thiết để trở thành kĩ sư đặc biệt trên lục địa và trên biển hay kĩ thuật viên điện khí chủ đạo. Ngành có bố trí 6 môn học nhằm giúp sinh viên thi lấy chứng chỉ.

Chuyên ngành Hệ thống thông tin

Chuyên ngành Hệ thống thông tin đào tạo các kĩ thuật viên thông tin thực dụng có kiến thức rộng rãi về Công học và Phần cứng-phần mềm, lấy được các chứng chỉ như Kĩ thuật viên Thông tin và Kĩ thuật viên đặc biệt.

Từ năm nhất đến đầu năm 2, ngành bố trí các môn học chuyên môn cơ bản về điện tử-điện khí-thông tin, sau đó là các môn học chuyên môn về lĩnh vực thông tin và điện tử. Sinh viên ngành này được trang bị các kiến thức cần thiết để trở thành kĩ sư Thông tin thực hành cơ bản có nhiệt huyết với Phần cứng. Ngành có bố trí 4 môn học nhằm giúp sinh viên thi lấy chứng chỉ kĩ sư IT cơ bản.

Chuyên ngành Thiết kê Môi trường

Chuyên ngành Thiết kế môi trường đào tạo các kĩ thuật viên có thể cống hiến cho công cuộc cải thiện môi trường, thiết kế hạ tầng đô thị, thiết kế phòng thiên tai, thiết kế môi trường phù hợp với xã hội cơ bản, có kiến thức và kĩ thuật rộng rãi để kiến thiết xã hội an toàn, an tâm và giàu mạnh.

Từ năm nhất đến đầu năm 2, ngành bố trí các môn học chuyên môn cơ bản về cây và đất, sau đó là các môn học chuyên môn về lĩnh vực quy hoạch-môi trường-kiến thiết. Sinh viên ngành này có thể lấy chứng chỉ Kĩ sư đo lường sau khi tốt nghiệp nhờ việc học các môn Đo lường học-Đo lường học thực hành . Ngành có bố trí môn học nhằm giúp sinh viên thi lấy chứng chỉ.

Ngành Kĩ thuật số(Department of Digital Engineering)

Kĩ thuật số là phương pháp kĩ thuật số hóa thông tin cần thiết cho việc chế thạo các sản phẩn trong công nghiệp sản xuất-giải tích-thiết kế- kế hoạch, sau đó dùng máy tính để áp dụng các thông tin kĩ thuật số đó vào sự phát triển của công nghiệp sản xuất tiên tiến hiện đại. Khu vực phía Bắc đảo Kyushu gần đây đã nổi lên ngành công nghiệp ô tô như một trụ cột lớn của kinh tế địa phương. Khoa Kĩ thuật số được thành lập mới từ năm 2009 để phục vụ cho trào lưu xã hội đó, nhằm mục đích đào tạo các Kĩ thuật viên thực hành có khả năng nắm bắt trước thời đại, có kiến thức và tay nghề đảm nhiệm được các công việc sản xuất, thiết kế và kế hoạch cho sản phẩm, sử dụng hệ thống CAD 3 chiều.

Trọng điểm trong giáo dục của khoa là đào tạo cho sinh viên các kĩ thuật và phương pháp tác nghiệp liên quan đến Hệ thống CAD 3 chiều nay đã trở nên không thể thiếu và chiến lược trong công nghiệp chế tạo sản phẩm. Hệ thống CAD 3 chiều đang được triển khai tại trường chúng tôi là hệ thống phục vụ giáo dục thực hành nhờ vào CATIA V5-đang được công nghiệp chế tạo đại biểu trên toàn thế giới Toyota và Honda sử dụng thực tế tại khâu phát triển sản phẩm. Cùng lúc, trường có đặc trưng hướng dẫn cho sinh viên sử dụng thành thạo hệ thống CAD 3 chiều bằng việc đưa vào tạo môi trường học tập Solid Works-phần mềm đại biểu cho CAD 3 chiều, bắt đầu từ năm 1 đến năm 3.

nippon5.jpg

Chuyên ngành Thiết kế Kỹ thuật số
Với vai trò là ứng dụng của 3D CAD, ngành đào tạo cách phân tích lưu động của lưu thể và nhiệt, phân tích cấu tạo máy, cường độ của vật cấu tạo sử dụng các mô hình sản phẩm tạo bởi phần mềm 3DCAD. Ngành đào tạo các Kĩ thuật viên đóng vai trò chiến lược trong công nghiệp chế tạo và thiết kế sản phẩm.

Chuyên ngành Robot- Ô tô
Ngành đào tạo về công học ô tô thế thệ sau nhằm mục đích đem đến những kỉ thuật ô tô mới đại diện cho ô tô điện và xe Hybrid, công học ô tô hướng đến hiểu biết cấu tạo máy…

IV. ĐẶC THÙ CỦA KHOA THIẾT KẾ VÀ CÁC NGÀNH KHÁC
Ngành Kiến trúc

Kiến trúc là một ngành học mang tính sáng tạo tổng hợp trải khắp nhiều lĩnh vực khác nhau như công nghiệp, kỹ thuật đến văn hóa, xã hội, nghệ thuật và thể hiện rộng khắp trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Do đó, ngành kiến trúc vừa tạo dựng những nền tảng cơ bản và kiến thức chuyên môn cơ sở liên quan đến kĩ thuật kiến trúc,vừa đạo tạo nguồn nhân lực có năng lực tổng hợp cao, tính sáng tạo phong phú và kiến thức sâu rộng có khả năng làm việc trong nhiều lĩnh vực khác nhau sau khi tốt nghiệp.

Chuyên ngành Thiết kế kiến trúc

Sinh viên được học các kiến thức chuyên môn cơ bản về thiết bị, môi trường, nguyên liệu, thiết bị công nghệ, cấu trúc, kế hoạch dung trong thiết kế kiến trúc. Bằng cách bồi dưỡng khả năng sáng tạo và năng lực biểu hiện thông qua các buổi luyện tập thiết kế, ngành học đào tạo những nhà thiết kế và các Planner có khả năng lên kế hoạch và thiết kế trong kiến trúc, đô thị và khu vực.

Chuyên ngành Thiết kế nhà ở-nội thất

Bên cạnh viêc trang bị các kiến thức chuyên môn cơ bản về thiết bị, môi trường, thi công, nguyên liệu, cấu trúc và kế hoạch-là kiến thức cơ bản của thiết kế kiến trúc có liên quan đến vấn đề tạo không gian sống phong phú, ngành cũng đào tạo các phương pháp như sự biến chuyển của kiến trúc đương đại, nhằm mục đích tạo ra những nhà thiết kế có khả năng thiết kế và kế hoạch tổng hợp từ lĩnh vực nội thất mà trọng tâm là không gian sinh hoạt gần gũi, đến kiến trúc.


Chuyên ngành Thiết kế thiết bị môi trường

Đào tạo tổng hợp các kiến thức thiết bị, môi trường, thi công, nguyên liệu, cấu trúc và kế hoạch về kiến trúc hợp lí và không ảnh hưởng đến môi trường. Theo đó, thông qua các buổi thực hành, bồi dưỡng các kĩ sư có thể đáp ứng rộng rãi từ thiết kế thiết bị kiến trúc đến quản lí thi công.

Chuyên ngành Thiết kế Cấu tạo kiến trúc

Đào tạo các kiến thức chuyên môn cơ bản về thiết bị, môi trường, thi công, nguyên liệu, cấu trúc và kế hoạch để hướng đến kiến trúc an toàn. Ngành bồi dưỡng các kĩ sư chuyên môn có khả năng đối ứng cả với kĩ thuật kiến trúc tiên tiến nhất, thông qua việc bồi dưỡng năng lực tổng hợp song song với các hoạt động thực hành thực nghiệm phong phú.

Ngành Thiết kế thông tin (Department of Design and Media)

Ngành đào tạo các phương pháp thiết kế trên máy vi tính. Bắt đầu bằng việc đào tạo các kiến thức thông tin văn phòng như tạo văn bản và tính toán trên bảng biểu (song song với các môn học chung giống với các khoa khác trong trường), từ năm 3 sinh viên sẽ được đào tạo các kiến thức chuyên môn và kĩ thuật thực hành theo từng khóa học khác nhau. Mục tiêu của khoa là đào tạo nguồn nhân lực mang tính chiến lược cho xã hội sau khi tốt nghiệp.

Chuyên ngành Thiết kế truyền thông

Là khóa học với mục tiêu đào tạo các chuyên gia thiết kế hiệu ứng thị giác trên máy tính. Đặc tính của khóa học là bao gồm các môn học thực tiễn về truyền thông, với việc mở rộng đối tượng từ các thiết kế in ấn sang toàn bộ ngành thiết kế truyền thông nghe nhìn, bắt đầu từ thiết kế Website đến thiết kế truyền thông và DTP, CG (Computer Graphic), và thiết kế hình ảnh..

Chuyên ngành Thiết kế sản phẩm

Mục tiêu là đào tạo những chuyên gia có thể đảm nhiệm vai trò hạt nhân trong các công ty sản xuất. Chuyên ngành này đào tạo các kĩ sư thiết kế sản phẩm sử dụng kỹ thuật máy tính với mục tiêu tạo ra những sản phẩm dễ sử dụng, thuận tiện cho cuộc sống lấy đối tượng là các thiết bị sinh hoạt, máy móc, không gian…Ngành bồi dưỡng các kĩ sư với những kĩ thuật có tính thực tiễn hơn như thiết kế tạo hình sử dụng CAD 3 chiều và các thao tác-kĩ năng phần mềm CG, và hơn nữa là kĩ thuật kiểm định các thiết kế và ý tưởng của trang trí tạo hình…

Chuyên ngành Thiết kế sự nghiệp (Career design)

Career design có nghĩa là tự mình thiết kế cuộc sống, cách học tập và làm việc của bản thân. Ngành lấy nền tảng là giáo dục sự nghiệp và giáo dục thông tin, bên cạnh các môn học khối ngành xã hội như kinh doanh học, luật học, tâm lí học, còn có thêm giáo dục về kinh doanh, nhằm bồi dưỡng nguồn nhân lực được trang bị đầy đủ các kĩ năng cơ bản của con người trong xã hội như giao tiếp, trình bày, ứng xử trong kinh doanh, đáp ứng nhu cầu của xã hội.

nishinihon_lophoc.jpg
V. CHỈ TIÊU TUYỂN SINH

Khoa

Ngành học

Số lượng tuyển (người)

Số lượng lưu học sinh tuyển (người)

KHOA CÔNG HỌC

Ngành Công học hệ thống tổng hợp 165 18
  Ngành Cơ khí máy móc 45 5
  Ngành Điện khí Điện tử 40 5
  Ngành Hệ thống thông tin 40 4
  Ngành Thiết kế môi trường 40 4
  Ngành Kỹ thuật số 75 7
  Ngành Kiến trúc 75 7
KHOA THIẾT KẾ Ngành Thiết kế thông tin 75 7
  Tổng cộng 390 57

Chú ý: Ngoài chỉ tiêu tuyển sinh cho sinh viên năm nhất như trong bảng trên, trường cũng tuyển một số sinh viên vào học chuyển tiếp từ các năm thứ 2 trở đi (riêng ngành Kỹ thuật số chỉ nhận chuyển tiếp vào năm 2).


VI. THI TUYỂN SINH

Tổ chức thi tuyển sinh ở nước ngoài
Tuy nhiên, đối với những thí sinh thuộc các vùng không thể tổ chức tuyển sinh, sẽ tổ chức thi tuyển sinh tại Nhật.

1.Thí sinh phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

– Với thí sinh mang quốc tịch nước ngoài, đã tốt nghiệp hoặc sắp hoàn thành 12 năm học phổ thông tại nước ngoài.

* Đã đậu kì thi tương đương với kì thi đầu vào đại học của Nhật Bản, và đủ 18 tuổi.
* Đã hoàn thành trung học phổ thông (dù là thí sinh chưa hoàn tất 12 năm học, nhưng trên 18 tuổi và được công nhận có lực học tương đương trên ).
* Có bằng tú tài quốc tế và đủ 18 tuổi.

– Năng lực tiếng Nhật đảm bảo không gặp trở ngại sau khi nhập học ( trình
độ tương đương cáo độ 2, có thể kiểm tra bằng thi và phỏng vấn bằng
tiếng Nhật).

Đã học tiếng Anh từ 2 năm trở lên tại trường học.

Có quyết tâm và ý chí theo học tại trường tới khi tốt nghiệp.

Nộp tiền đúng thời hạn và có khả năng chi trả phí sinh hoạt và học phí.

2.  Hồ sơ xét tuyển ( tất cả các văn bản không phải bằng tiếng Nhật phải kèm bản dịch sang tiếng Nhật)
Bản đăng kí ( viết bằng tiếng Nhật- bản gốc của nhà trường)

(người có bằng tú tài quốc tế thì nộp giấy chứng nhận thành tích học tập)

  1. Giấy giới thiệu của lãnh đạo trường đã học.
  2. Giấy giới thiệu của hiệu trưởng trường tiếng Nhật đã học ( bản gốc mẫu của trường)
  3. Giấy chứng nhận năng lực tiếng Nhật do người lãnh đạo có trách nhiệm của cơ quan giáo dục đã giảng dạy tiếng Nhật kí (bản gốc mẫu của trường)
  4. Giấy bảo lãnh chi trả tài chính (bản gốc mẫu của trường)
  5. Giấy chứng nhận việc làm của người bảo lãnh.
  6. Giấy chứng minh thu nhập của người bảo lãnh.
  7. Bản sao sổ hộ khẩu có gồm tên người bảo lãnh và người có nguyện vọng nhập học (Hoặc giấy chứng minh quan hệ thân tộc)
  8. Giấy khám sức khỏe.
  9. Lệ phí xét tuyển : 7000 yen.

Các loại giấy tờ từ mục 7~10, khi xét tuyển chưa cần nộp ngay mà có thể nộp khi làm thủ tục nhập học.

3. Cách thức tuyển chọn

Lựa chọn bằng phương thức xét hồ sơ, thi toán, Tiếng Anh, tiếng Nhật và phỏng vấn bằng tiếng Nhật ‘ trường hợp nào cũng tiến hành tuyển bằng phương thức như nhau).

4. Ngày xét tuyển

Thời gian nộp hồ sơ : Thứ 2 ngày 1 tháng 3 năm 2010~ thứ 6 ngày 29 tháng 10 năm 2010.

Ngày thi: trong khoảng từ tháng 4 đến nửa cuối tháng 11 năm 2010 ( thông tin cụ thể sẽ thông báo sau cho các thí sinh)

Địa điểm thi : Sau khi nhận được hồ sơ sẽ thông báo cụ thể cho các thí sinh. Tuy nhiên, tất cả các giấy tờ liên quan trong hồ sơ phải được nộp trước ngày thi ít nhất 2 tuần.

5. Điểm lưu ý khi ghi hồ sơ dự tuyển

Khi điền hồ sơ dự tuyển, sử dụng bút bi hoặc bút máy ( mực xanh hoặc đen), chữ ghi bằng tiếng Nhật, kí tự và con số ghi bằng phép toán ( lưu ý: hồ sơ dự tuyển chưa đầy đủ sẽ bị loại).

6. Thông báo kết quả

Thông báo kết quả trúng tuyển hay không trúng tuyển cho tất cả các thí sinh dự thi.

7. Thủ tục nhập học

Thủ tục nhập học cụ thể sẽ thông báo cho thí sinh trúng tuyển.

VII. VỀ CÁC KHOẢN PHÍ

1. Tiền phí Hệ đại học (Học phí và các loại phí khác)


Phân loại
Tiền phí đóng năm đầu
Từ năm 2 trở đi
Học sinh nói chung(A)
Miễn giảm cho Lưu học sinh(B)
Tiền đóng góp của lưu học sinh(A+B)
Lưu học sinh (cả năm)
Tiền nhập học 200,000Yen   200,000Yen
Tiền học phí 840,000Yen 420,000Yen 420,000Yen 420,000Yen

Phí thiết bị

330,000Yen
330,000Yen 330,000Yen
Tổng 1,370,000Yen 420,000Yen 950,000Yen 750,000Yen
Phí các đoàn thể 48,200Yen   48,200Yen 44,300Yen
Phí Hội lưu học sinh     56,800Yen  
  • Tiền học phí của lưu học sinh được miễn giảm 50%.
  • Thời gian nộp chia làm 2 đợt vào học kì 1 (tháng 4) và học kì 2 (tháng 10)
  • Khi làm thủ tục nhập học, phải nộp tổng cộng là 710.000 yen bao gồm: tiền nhập học 200.000 yên, tiền học phí 210.000 yen, phí giáo dục bổ trợ 165.000 yen, tiền phí đoàn thể 48.200yen, phí hội lưu học sinh 56.800yen. Học kì sau ( tháng 10 ) nộp số tiền còn lại: 375.000 yen.
  • Chi phí trong khoản 48.200yen: phí hội khuyến học 15.000yen, phí hội sinh viên 13.000yen, phí hội tương trợ 2.000yen, phí hội báo 400yen, phí hội đồng hữu 10.000yen, tiền bảo hiểm tai nạn rủi ro trong học tập nghiên cứu 3.900yen, tiền album ảnh 3900yen, đợt 1 nộp khi bắt đầu nhập học, đợt 2 nộp đầu học kì (tiền bảo hiểm tai nạn rủi ro thì chỉ phải trả 1 lần khi nhập học).
  • Tiền lệ phí cho lưu học sinh tổng 56.800yen bao gồm: Khi làm hợp đồng thuê nhà người dân, lưu học sinh phải trả tiền bảo đảm bồi thường toàn bộ nhà ở (4 năm là 35.800yen), tiền lệ phí cho người quản lí nhà ở cho sinh viên bảo hiểm nhà ở (20.000) và tiền lệ phí hội viên Hiệp hội sinh viên (1.000yen)

2. Phí cho trường hợp nhập học khóa dự bị đại học ( Học phí và các khoản khác – áp dụng cho sinh viên Việt Nam)

1. Phí nhập học:               50.000Yen
2. Học phí (1 học kì)       280.000Yen
3. Tiền bảo lãnh               110.000 Yen (gồm tiền để khi làm hợp đồng thuê nhà cửa, nhà trường làm người bảo lãnh ở Nhật, chế độ riêng của trường dành cho lưu học sinh, và tiền phí gia nhập hội lưu học sinh. Số tiền thừa ra sẽ trừ vào tiền học phí của năm tiếp theo).

VIII. CHẾ ĐỘ HỌC BỔNG ( sẽ thông báo cho sinh viên sau khi nhập học)
 
  1. Bao gồm chế độ học bổng của các tổ chức đoàn thể như: tiền khuyến khích học tập của Bộ giáo dục Chính phủ Nhật bản ( mỗi tháng 52000yen), tiền học bổng của trung tâm giao lưu quốc tế tỉnh Fukuoka ( mỗi tháng 20000yen), và học bổng của các đoàn thể khác. Thủ tục cấp học bổng sẽ được thông báo sau khi nhập học.
  2. Sinh viên được công nhận là sinh viên có thành tích học tập xuất sắc có thể nhận chế độ khuyến học đặc biệt của trường Đại học, và được trả toàn bộ hoặc nửa khoản tiền học phí như là học bổng.
  3. Trường có các chế độ cho vay tiền để chi trả học phí tiền học thêm, và cũng có chế độ học bổng đặc biệt của trường đối với sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.
  4. Tiền học bổng cho lưu học sinh nước ngoài tự túc trong trường ( mỗi tháng 20000yen hoặc 15000yen)
  5. Chế dộ hỗ trợ phí khám chữa bệnh và thuốc thang của cơ sở y tể trong trường được xem nhưchi phí hỗ trợ sinh hoạt khác cho sinh viên.
nishinihon_sport.jpeg
Hoạt động thể thao
IX.  NHÀ Ở

1. Nhà trọ do nhà trường giới thiệu có 2 hình thức, tuy nhiên trong thời gian học dự bị hoặc nghiên cứu dự bị Cao học, để đảm bảo việc tập trung học tập tiếng Nhật và các môn cơ bản, nguyên tắc là phải vào ở trong Kí túc xá sinh viên Kokura. Tuy nhiên, thời gian lưu trú tại Kí túc xá nhiều nhất là 1 năm.
Kí túc xá cách Kokura Campus 5 phút đi bộ, cách ga tàu điện Nishikokura 2 phút đi bộ, để đi học ở Obase Campus cũng chỉ mất 25 phút đi tàu thường. Về nguyên tắc, thời gian lưu trú là 1 năm, tuy nhiên có thể xin ở thêm đến 1 lần.
Cấu trúc nhà: nhà 8 tầng.
Phòng: từng phòng riêng lẻ (mỗi phòng rộng 11.52m2)
Mỗi phòng được trang bị bồn tắm, toilet, máy sưởi, bàn, ghé, giường, tủ lạnh, mạng không dây LAN.
Thiết bị dùng chung gồm có 8 chiếc máy giặt, 6 chiếc máy sấy khô, đồng thời mỗi tầng có trang bị bếp điện từ. (không được phép nấu ăn trong phòng). Có nhà ăn học sinh ở tầng 1.
Tiền bảo lãnh: 50.000 ( khi chuyển đi, trường hợp không phát sinh phí sửa chữa thì sẽ được tính toán để hoàn trả cho sinh viên).
Tiền nhà và phụ phí mỗi tháng: tiền thuê nhà 25.000Yen + tiền phí công cộng 2.000Yen + tiền điện nước (tính theo số lượng dùng).

2. Nhà dân an ninh đảm bảo, giá rẻ, gần trường học.

Giá nhà trọ khu vực lân cận trường học, trường hợp nhà bằng gỗ, có nhà tắm và nhà vệ sinh giá bình quan từ 15000yen~20000yen.

Trường hợp mỗi phòng đều được trang bị nhà tắm và nhà vệ sinh thì giá bình quân từ 2.7000yen~30000yen.

Trường hợp nhà xây dựng kiên cố có nhà tắm và nhà vệ sinh, tiện nghi thì giá từ 30000yen~35000yen. Khi vào ở trọ, do phải trả tiền cảm ơn và tiền đặt cọc bên cần chuẩn bị thêm từ 50000yen đến 60000yen.

Xem thêm bài viết liên quan
Xem thêm các chủ đề: , ,

Bài viết cùng danh mục