Những nét mới về kỳ thi năng lực tiếng Nhật 2010

 Kỳ thi năng lực tiếng Nhật đã được thực hiện trên đất nước Nhật Bản và ở các quốc gia có người theo học tiếng Nhật nhằm đánh giá và xác minh năng lực ngôn ngữ của  những người sử dụng tiếng Nhật không phải là tiếng mẹ đẻ. Kỳ thi này được quản lý  trong nước bởi tổ chức Dịch Vụ & Trao Đổi Giáo Dục Nhật Bản và ở bên ngoài lãnh thổ Nhật Bản bởi Quỹ Nhật Bản.


Mục tiêu

Kỳ thi năng lực tiếng Nhật đã được thực hiện trên đất nước Nhật Bản và ở các quốc gia có người theo học tiếng Nhật nhằm đánh giá và xác minh năng lực ngôn ngữ của  những người sử dụng tiếng Nhật không phải là tiếng mẹ đẻ.
Kỳ thi này được quản lý  trong nước bởi tổ chức Dịch Vụ & Trao Đổi Giáo Dục Nhật Bản và ở bên ngoài lãnh thổ Nhật Bản bởi Quỹ Nhật Bản.
Kỳ Thi Năng Lực Nhật Ngữ được Quỹ Nhật Bản (Japan Foundation) và Tổ chức Dịch Vụ & Trao Đổi Giáo Dục Nhật Bản (JEES) triển khai từ năm 1984 nhằm đánh giá trình độ tiếng Nhật của những người theo đuổi ngôn ngữ này.Tính đến năm 2008, có tới hơn 560,000 thí sinh tham dự kỳ thi này trên toàn thế giới.
Bắt đầu năm 2010 này, kỳ thi năng lực tiếng Nhật có thêm những nét mới nhằm đánh giá chính xác hơn khả năng học thuật của thí sinh đồng thời cho thấy được những cải tiến mới trong phương pháp giáo dục của chính phủ Nhật trong suốt 20 năm qua của kỳ thi này.

Những Nét Mới

1.    Xem xét lại việc đánh giá khả năng giao tiếp :
Nhằm nhấn mạnh đến cả hai kỹ năng thực hành  giao tiếp tiếng Nhật và kiến thức về Nhật Ngữ, bài thi này nhằm đánh giá kiến thức ngôn ngữ bao gồm cả từ vựng, ngữ pháp và kỹ năng sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp.
2.    Gia tăng cấp độ kỳ thi:
Kỳ thi mới sẽ gia tăng từ 4 cấp độ (Level 1, Level 2, Level 3, Level 4) lên thành 5 cấp độ (N1, N2, N3, N4 và N5) . Bảng dưới đây sẽ cho thí sinh thấy được sự khác biệt của 5 cấp độ mới:

N1  Gần tương đương như Level 1, nhưng để đánh giá hơn nữa khả năng của thí sinh 
N2 Gần tương đương với level 2
N3 Mức độ bắc cầu giữa level 2 và level 3 ( Điểm mới )
N4  Gần tương đương với trình độ Level 3
N5  Gần tương đương với trình độ Level 4
N tượng trưng cho Mới và Nhongo

3.    Xem xét lại việc đạt mức điểm ngang bằng

Mặc dù đã cố gắng hết sức trong việc đảm bảo trước sau như một,nhưng không thể nào tránh khỏi mức độ khó từ cấp độ này sang cấp độ khác bởi vì mẫu bài kiểm tra khác nhau được sử dụng. Nhằm hạn chế đến mức thấp nhất sự tác động của những sự khác biệt trên điểm bài thi và duy trì sự đảm bao công bằng cao nhất, điểm số cho kỳ thi năng lực tiếng Nhật sẽ được ngang bằng trong một kỳ thi.

4.    Xem xét lại việc cung cấp Danh sách có thể thực hiện được của JLPT (thử nghiệm)

Kỳ thi mới JLPT cung cấp một “danh sách có thể thực hiện được của Kỳ thi năng lực Nhật Ngữ”, đó là danh sách các hoạt động tiếng Nhật mà  thí sinh thành công NGHĨ họ có thể thực hiện được, đạt được và thể hiện qua một hành trình. Danh sách có thể thực hiện này sẽ được trình bày nhằm giúp thí sinh và những người khác hiểu biết hơn về kết quả bài thi trong điều kiện sử dụng ngôn ngữ thực hành. Đây là một ví dụ:

Nghe Hiểu được nội dung tổng quát khi nghe thông báo ở trường, công sở hay nơi công cộng
Nói Nói rõ hơn về những mong muốn hoặc kinh nghiệm tại một cuộc phỏng vấn xin việc
Đọc Hiểu nội dung bài báo hoặc tạp chí viết về những chủ đề yêu thích
Viết  Viết  e-mail để thể hiện sự biết ơn hay xin lỗi. 
 

  5.    Tổng kết những yêu cầu về khả năng ngôn ngữ cho mỗi cấp độ:

Cấp Độ Tổng kết  yêu cầu năng lực ngôn ngữ cho mỗi cấp độ
N1 Hiểu được tiếng Nhật  sử dụng trong nhiều tình huống 
Đọc: Có khả năng đọc những bài báo, tác phẩm ở nhiều thể loại khác nhau, hiểu về cấu trúc và nội dung, hiểu được những điều tác giả muốn nói
Nghe:có khả năng hiểu những cuộc đàm thoại, báo cáo tin tức, bài giảng, nói ở tốc độ trung bình; hiểu được những người liên quan,cấu trúc hợp lý  và những điểm cần thiết 
N2 Hiểu được tiếng Nhật sử dụng trong các tình huống hàng ngày và rất nhiều tình huống ở một mức độ nhất định 
Đọc: tài liệu ở các chủ đề khác nhau, đọc báo, tạp chí 
Nghe: hiểu được hội thoại hàng ngày, tin tức…
N3 Hiểu được tiếng Nhật sử dụng trong các tình huống hàng ngày ở một mức độ nhất định
Đọc: khả năng đọc hiểu tài liệu về chủ đề hàng ngày,nắm bắt thông tin chính của bài báo 
Nghe :có khả năng nghe, hiểu nội dung đàm thoại hàng ngày 
N4 Khả năng hiểu tiếng Nhật căn bản 
Đọc: có khả năng đọc và hiểu những đoạn văn liên quan đến chủ đề hàng ngày dùng từ vựng và chữ Kanji đơn giản.
Nghe: có khả năng nghe, hiểu hội thoại hàng ngày
N5  Khả năng hiểu tiếng Nhật căn bản 
Đọc: Có khả năng đọc, hiểu mẫu câu đơn giản viết bằng chữ kanji,katakana,hiragana 
Nghe:có khả năng hiểu hội thoại ttrong tình huống hàng ngày và lớp học, khả năng thu thập thêm thông tin từ những đoạn hội thoại ngắn và tốc độ nói chậm

 
 

6. Thời gian thi  :

  • Cấp độ 1 & 2 chỉ có hai phần thi : 1  Kiến thức ngôn ngữ (Từ vựng/ Ngữ pháp) và đọc và  2 Nghe
  • Cấp độ 3,4,5 có 3 phần thi :1, Kiến thức ngôn ngữ (Từ vựng), 2, kiến thức ngôn ngữ (Ngữ pháp) và Đọc,  và 3. Nghe.

Cấp độ 

Thời gian thi 
N1  Kiến thức ngôn ngữ(Từ vựng/Ngữ pháp), Đọc 110 phút
Nghe 30 phút
N2 Kiến thức ngôn ngữ(Từ vựng/Ngữ pháp), Đọc  105 phút Nghe 50 phút
N3 Kiến thức ngôn ngữ(Từ vựng) 30 phút  Kiến thức ngôn ngữ(Ngữ pháp)/Đọc 60 phút Nghe 40 phút

N4 

Kiến thức ngôn ngữ(Từ vựng )30 phút  Kiến thức ngôn ngữ(Ngữ pháp)/Đọc 60 phút Nghe 35 phút

N5 

Kiến thức ngôn ngữ(Từ vựng) 25 phút  Kiến thức ngôn ngữ(Ngữ pháp)/Đọc 50 phút Nghe 30 phút

7.Điểm Thi


Cấp độ Phần thi Thang điểm

N1, N2, N3 

Kiến thức ngôn ngữ (Từ vựng, ngữ pháp)  0~60
Đọc  0~60
Nghe
Tổng điểm 180
N4 Kiến thức ngôn ngữ (Từ vựng, ngữ pháp)/ Đọc 0~120 
Nghe 0~60 
Tổng điểm   180 
N5 Kiến thức ngôn ngữ (Từ vựng, ngữ pháp)/ Đọc  0~120 
Nghe 0~60
Tổng điểm 180

Xem thêm bài viết liên quan

Bài viết cùng danh mục