Du học cùng trường Ngôn ngữ Sanritsu

Nằm tại thủ đô Tokyo, trường Nhật ngữ Sanritsu là một trường chuyên đào tạo về Tiếng Nhật cho các sinh viên có nhu cầu trang bị hay nâng cao trình độ Tiếng Nhật trước khi vào học chính khoá tại các trường đào tạo chuyên ngành.

Với chất lượng đào tạo và kỷ luật học tập cao nên các học sinh sau khi tốt nghiệp tại Trường có thể hoà nhập vào môi trường học tập và làm việc một cách dễ dàng và thành đạt.


 
1.Điều kiện nhập học:

– Người có quyết tâm cao trong học tập
– Chấp hành tốt các nội quy, chỉ đạo của nhà trường, có nỗ lực học tâp
– Có khả năng tài chính tốt
– Học sinh phải tuân thủ pháp luật Nhật Bản
– Phải là người trúng tuyển kỳ thi phỏng vấn của nhà trường.

2. Tư cách nhập học:

– Người đã tốt nghiệp PTTH (hệ 12 năm) hoặc tương đương
– Người đã trải qua 150 giờ học tiếng Nhật hoặc đã trúng tuyển kỳ thi năng lực tiếng Nhật từ cấp 4 trở lên
– Quy định về tuổi: người tốt nghiệp PTTH không quá 21 tuổi, tốt nghiệp đại học ngắn hạn thì không quá 25 tuổi, tốt nghiệp đại học thì không quá 26 tuổi. Đối với những thí sinh đã quá tuổi quy định trên sẽ được nhà trường kiểm định dựa vào lý lịch.

3.Khoá học:

Khoá học: Khoá 2 năm, thời kỳ nhập học: Tháng 4, thời gian học: 2 năm từ T4 đến T3 năm sau, giờ học: 9:10 – 13:00 hoặc 13:20 – 17:10

Khoá học: Khoá 1 năm 9 tháng, thời kỳ nhập học: Tháng 7, thời gian học: 1 năm 9 tháng từ T7 đến T3 năm sau , giờ học: 9:10 – 13:00 hoặc 13:20 – 17:10

Khoá học: Khoá 1 năm 6 tháng, thời kỳ nhập học: Tháng 10, thời gian học: 1 năm 6 tháng từ T10 đến T3 năm sau , giờ học: 9:10 – 13:00 hoặc 13:20 – 17:10

Khoá học: Khoá 1 năm 3 tháng, thời kỳ nhập học: Tháng 1, thời gian học: 1 năm 3 tháng từ T1 đến T3 năm sau , giờ học: 9:10 – 13:00 hoặc 13:20 – 17:10

4.Học phí của các học kỳ:

Mục phí dụng đối với HS tháng 4
Tiền hồ sơ: 20,000 Yên
Tiền nhập học: 50,000Yên
Tiền phí học: 1,200,000Yên
Tiền phí học: 1,200,000Yên (50,000Yên /tháng)
Ngoài ra: 120,000Yên
Thuế tiêu dùng: 69,500Yên

Mục phí dụng đối với HS tháng 7
Tiền hồ sơ: 20,000 Yên
Tiền nhập học: 50,000Yên
Tiền phí học: 1,050,000Yên (50,000Yên /tháng)
Ngoài ra: 105,000Yên
Thuế tiêu dùng: 61,250Yên

Mục phí dụng đối với HS tháng 10
Tiền hồ sơ: 20,000 Yên
Tiền nhập học: 50,000Yên
Tiền phí học: 900,000Yên (50,000Yên /tháng)
Ngoài ra: 90,000Yên
Thuế tiêu dùng: 53,000Yên

Mục phí dụng đối với HS tháng 1
Tiền hồ sơ: 20,000 Yên
Tiền nhập học: 50,000Yên
Tiền phí học: 750,000Yên (50,000Yên /tháng)
Ngoài ra: 75,000Yên
Thuế tiêu dùng: 44,750Yên

* Ngoài ra: bao gồm tiền kiến thiết, tiền thiết bị sử dụng, tiền tài liệu, tiền hoạt động ngoại khoá, tiền khám sức khoẻ.

5. Số lượng dự tuyển: 160 thí sinh

6. Các khoản tiền đến khi nhập học:

– Tiền hồ sơ: 21,000 Yên.
– Tiền dịch hồ sơ:12,000 Yên
– Khi có giấy chứng nhận với tư cách là lưu học sinh

HS vào KTX: Tiền nhập học: 52,500 Yên, Tiền học phí/năm: 693,000Yên, Tiền bảo hiểm: 16,000Yên, Tiền KTX/6th : 267,000Yên

HS không vào KTX: Tiền nhập học: 52,500 Yên, Tiền học phí/năm: 693,000Yên, Tiền bảo hiểm: 16,000Yên

– Tiền học phí bao gồm: tiền học, tiền thiết bị, tài liệu giảng dạy, hoạt động ngoại khoá, khám sức khoẻ
– Trường hợp có người bảo lãnh đang sống tại Nhật Bản, HS muốn sống ngoài KTX phải nhận được sự đồng ý của nhà trường.

7.Thời hạn nhận đơn

– Học sinh nhập học tháng 4 thì thời gian nhận đơn từ đầu tháng 9 đến tháng đầu tháng 11 của năm trước
– Học sinh nhập học tháng 7 thì thời hạn nhận đơn từ trung tuần tháng 11 năm trước đến cuối tháng 3 của năm đó
– Học sinh nhập học tháng 10 thì đầu tháng 4 đến đầu tháng 5 của năm đó
– Học sinh nhập học tháng 1 thì từ trung tuần tháng 5 đến cuối tháng 8 năm trước

8. Kiểm tra tuyển chọn

Học sinh sẽ qua kỳ tuyển chọn hồ sơ ( bao gồm đơn xin nhập học, giấy chứng nhận tốt nghiệp trường cuối cùng đã học, giấy chứng nhận thành tích học tập, giấy chứng nhận của người bảo lãnh), ngoài ra HS phải kiểm tra thi viết và thi phỏng vấn.

9.Nộp hồ sơ

Đối với những thí sinh trúng tuyển, trong thời gian chỉ định bởi nhà trường thí sinh phải nộp đủ những giấy tờ sau cùng tiền hồ sơ và tiền dịch hồ sơ (theo mục 6)

Hồ sơ sau khi đã được kỉêm tra xong, với thí sinh đủ tiêu chuẩn thì nhà trường sẽ cấp giấy nhập học và sẽ gửi hồ sơ của thí sinh lên Cục quản lý nhập cảnh Nhật bản để xin giấy chứng nhận tư cách lưu học. Khi được sự đồng ý của Cục quản lý nhập cảnh thì nhà trường sẽ gửi hồ sơ về cho thí sinh làm thủ tục Visa.

Những hồ sơ cần thiết của trường bao gồm: đơn nhập học, hồ sơ lý lịch, giấy cam kết học tập, giấy cam kết của người bảo lãnh.

Chú ý: Trường hợp HS không được chấp nhận qua kỳ kiểm định hồ sơ lần cuối của trường, hồ sơ và tiền hồ sơ sẽ được hoàn trả lại.

10.Gửi giấy thông báo hồ sơ và giấy chứng nhận nhập học:

Nhà trường, sau khi gửi hồ sơ xin chứng nhận lưu học lên Cục quản lý nhập cảnh Nhật Bản, sẽ gửi giấy thông báo nhập học đến thí sinh.. Thí sinh nhận được giấy thông báo này thì nhanh chóng tiến hành làm hộ chiếu.

11. Thông báo kết quả của Cục quản lý nhập cảnh

Nhà trường sẽ thông báo đến thí sinh về kết quả xin chứng nhận tư cách lưu học của Cục quản lý nhập cảnh Nhật bản. Trong trường hợp được chấp nhận, thí sinh phải nhanh chóng nộp đủ các khoản tiền như đã ghị ở trong mục 6. Nhà trường,sau khi xác nhận thí sinh nộp đủ số tiền như quy định, sẽ gửi đến thí sinh giấy chứng nhận tư cách lưu học.

12.Thủ tục nhập cảnh

Thí sinh sau khi nhận được giấy chứng nhận tư cách lưu học, đến đại sứ quán Nhật bản để xin cấp visa. Sau đó phải đến Nhật bản theo đúng thời gian chỉ định của nhà trường.

13.Ký túc xá:

Địa chỉ: Ga Kamikitazawaa, tuyến Keio đi bộ vào 1 phút
Mỗi phòng 5 đến 6 học sinh. KTX có 3 tầng, 14phòng, với tổng số người 79
Thiết bị chung: máy giặt, máy sấy, máy hút bụị, thiết bị chống trộm cắp, có người quản lý
Trang thiết bị trong phòng: máy điều hoà, ấm đun nước nóng, ….Trong phòng có giường, bàn ghế học tập, tủ treo quần áo, tủ đựng đồ quan trọng cho từng sinh viên.
Tiền KTX
Tiền đầu vào 30,000 Yên, tiền thiết bị 15,000 Yên (2 khoản này nộp khi mới vào KTX).
Hàng tháng tiền điện nước ga là 6000 Yên, tiền quản lý 3000 Yên, tiền phòng 28,000 Yên
Xem thêm bài viết liên quan

Bài viết cùng danh mục